Kiến thức nhanh KHTN–Lý 9
Tìm lời giải ngắn gọn về cơ năng, quang học, điện, điện từ và năng lượng; mỗi trang dẫn về bài học nguồn.
Bài viết chi tiết và ví dụ
- Vì sao trời xanh ban ngày nhưng hoàng hôn thường đỏ?
Giải thích màu trời bằng đường đi và sự tán xạ ánh sáng: màu xanh không do biển phản chiếu, hoàng hôn đỏ không vì Mặt Trời đổi màu phát.
- Vì sao nhiều ảnh chụp trên Mặt Trăng không thấy sao?
Hiểu giới hạn phơi sáng của máy ảnh: mặt đất sáng và sao mờ không luôn cùng hiện rõ, nền đen không đồng nghĩa bầu trời không có sao.
- Vì sao sao nhấp nháy dù không liên tục bật rồi tắt?
Khí quyển chuyển động làm đường ánh sáng sao thay đổi; hiểu hiện tượng lấp lánh, tác động của vị trí gần chân trời và giới hạn kết luận.
- Vì sao vùng quanh Mặt Trời lúc hoàng hôn trên Sao Hỏa có màu xanh?
So sánh khí quyển Sao Hỏa nhiều bụi với Trái Đất: tán xạ phụ thuộc hạt, màu xanh gần Mặt Trời không chứng minh Mặt Trời phát ánh sáng khác.
- Lá xanh vì sao vẫn hấp thụ ánh sáng để quang hợp?
Phân biệt ánh sáng tới mắt với phần lá hấp thụ: màu xanh không có nghĩa cây chỉ dùng ánh sáng xanh, cũng không nghĩa lá phản xạ mọi ánh sáng.
- Vì sao cầu vồng thứ hai nhạt hơn và đảo thứ tự màu?
So sánh đường ánh sáng có một hoặc hai lần phản xạ trong giọt nước; cầu vồng phụ không phải ảnh phản chiếu từ một tấm gương ngoài trời.
- Vì sao hai điện trở nối tiếp có thể nóng khác nhau dù dòng điện qua chúng bằng nhau?
Dòng bằng nhau không có nghĩa công suất tỏa nhiệt bằng nhau.
- Vì sao nối tắt riêng một điện trở trong chuỗi có thể làm phần còn lại quá tải?
Dây nối tắt tạo đường có điện trở rất nhỏ song song với phần bị bỏ qua.
- Vì sao đo được U chia I ở một lần chưa chứng minh vật tuân theo định luật Ohm trong cả khoảng đo?
Tại một trạng thái có I khác không, ta tính được tỷ số U/I.
- Vì sao so điện năng hai ngày phải xét cả thời gian hoạt động thay vì chỉ số kWh?
Điện năng là lượng tích lũy trong khoảng thời gian, còn công suất trung bình bằng điện năng chia thời gian.
- Vì sao hóa đơn điện năng không cho biết trực tiếp thiết bị có công suất cực đại bao nhiêu?
Một số kWh gộp toàn khoảng không cho biết năng lượng được dùng đều hay tập trung thành những đợt ngắn.
- Vì sao che một phần thấu kính máy chiếu có thể làm ảnh tối đi mà không mất đúng phần ấy của ảnh?
Mỗi điểm vật thường gửi một chùm tia qua nhiều vùng của thấu kính.
- Vì sao di chuyển màn phía sau thấu kính có thể làm ảnh nhòe dù vật và kính đứng yên?
Ảnh thật sắc nét ở mặt phẳng nơi các tia từ cùng một điểm vật hội tụ.
- Vì sao tia sáng qua tấm kính hai mặt song song có thể ra song song tia tới nhưng lệch vị trí?
Tia đổi hướng khi đi vào kính rồi đổi hướng lần nữa khi ra cùng môi trường ban đầu.
- Vì sao nam châm và cuộn dây cùng chuyển động chưa chắc tạo dòng điện cảm ứng?
Điều quan trọng không chỉ là có chuyển động so với bàn, mà là số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn có thay đổi hay không.
- Vì sao máy phát quay tay có thể cần thêm lực khi cấp điện cho tải?
Máy phát không tạo năng lượng từ nam châm mà không nhận năng lượng khác.
- Vì sao cùng nguồn nhưng điện áp đo ngay tại đèn có thể thấp hơn ở hai cực nguồn?
Dây và mối nối thật có điện trở.
- Vì sao đo hai đầu cố định của biến trở không thấy điện trở đổi khi trượt con chạy?
Con chạy chọn một phần dây điện trở, nhưng hai đầu cố định vẫn bao trọn chiều dài dây.
- Vì sao hai điện trở đặt cạnh nhau chưa chắc được mắc song song?
Song song là quan hệ hai phần tử cùng nối vào đúng hai nút, không phải vị trí nằm trên dưới hay cạnh nhau.
- Vì sao điện trở tính từ nhãn bóng đèn không nhất thiết bằng số đo lúc bóng nguội?
Điện áp và công suất định mức mô tả trạng thái hoạt động được quy định.
- Vì sao có thể dùng điện áp hai đầu một chỗ hở để tìm lỗi mạch nối tiếp?
Khi mạch nối tiếp bị hở, dòng có thể gần bằng không nhưng hiệu điện thế vẫn tồn tại.
- Vì sao hai điện trở cùng ghi 100 Ω có thể chịu công suất cho phép khác nhau?
Giá trị ôm cho quan hệ điện trong điều kiện quy định; công suất cho phép liên quan khả năng tỏa nhiệt và giới hạn vật liệu.
- Vì sao dây đo dài có thể làm số điện trở nhỏ bị đội lên đáng kể?
Đo qua hai dây có thể tính cả điện trở dây và các tiếp xúc vào đường cần khảo sát.
- Vì sao nhánh điện trở nhỏ hơn lấy dòng lớn hơn nhưng không làm điện tích mất ở nút chia?
Hai nhánh song song có cùng hiệu điện thế, nên với điện trở thuần dòng nhánh bằng U/R.
- Vì sao hai khoảng dung sai điện trở chồng nhau chưa chứng minh hai điện trở bằng hệt nhau?
Dung sai cho một khoảng giá trị được chấp nhận theo điều kiện, không phải số đo của từng chiếc.
- Vì sao gập một sợi dây lại không tự làm điện trở giữa hai đầu giảm một nửa?
Điện trở phụ thuộc đường dòng thực đi qua, không chỉ chiều dài hình chiếu lên bàn.
- Vì sao ảnh qua thấu kính hội tụ đảo chiều không có nghĩa chữ luôn bị lật trái–phải như trong gương?
Ảnh thật có thể đảo cả phương trên–dưới và trái–phải trong mặt phẳng vuông góc trục, tương đương quay hình phẳng 180 độ trong mô hình.
- Vì sao lấy khoảng cách kính–màn khi chụp vật chưa đủ xa làm tiêu cự ước lượng bị lớn?
Các tia từ vật ở khoảng cách hữu hạn không hoàn toàn song song.
- Vì sao dịch mắt sang bên khi nhìn qua kính lúp có thể mất vùng nhìn mà vật chưa đổi kích thước?
Mắt chỉ nhận được các tia lọt qua kính rồi đi vào đồng tử.
- Vì sao xoay lăng kính có thể làm dải màu đổi vị trí nhưng không đổi thứ tự bước sóng trong từng chùm tán sắc đơn giản?
Trong vật liệu có tán sắc thông thường, các màu bị lệch khác nhau khi qua lăng kính.
Chương 1
- Động năng là gì và khi nào vật có động năng
- Tại sao tốc độ gấp đôi thì động năng gấp bốn
- Thế năng trọng trường mgh tính theo mốc nào
- Vật đứng yên có thể vẫn có thế năng không
- Tính động năng của vật 2 kg chuyển động 3 m/s
- Tính thế năng của vật 2 kg ở độ cao 5 m
- Cơ năng bằng tổng những dạng năng lượng nào
- Vì sao vật rơi có thế năng giảm và động năng tăng
- Điều kiện nào để cơ năng được bảo toàn
- Ma sát làm cơ năng mất đi hay chuyển sang dạng khác
- Cơ năng khi động năng 12 J và thế năng 18 J
- Thế năng giảm 20 J khi rơi không ma sát: động năng đổi thế nào
- Công cơ học A = Fs áp dụng khi nào
- Công suất nói lên điều gì khác với công
- Phân biệt J, W và kW trong bài công suất
- Máy công suất lớn có luôn tiết kiệm điện hơn
- Kéo vật 5 m bằng lực 40 N cùng hướng: công bao nhiêu
- Hai máy cùng làm 1 200 J: so công suất khi mất 4 s và 6 s
- Đổi km/h sang m/s trước khi tính động năng thế nào
- Biết động năng và khối lượng thì tìm tốc độ ra sao
- Tìm độ cao từ thế năng trọng trường mgh
- Vì sao tăng tốc xe làm hậu quả va chạm nặng hơn
- Biết cơ năng và thế năng thì tìm động năng thế nào
- Tàu lượn xuống dốc chuyển hóa năng lượng ra sao
- Đạp xe lên dốc làm tăng dạng năng lượng nào
- Kiểm tra chuyển hóa động năng–thế năng bằng xe trên máng dốc
- Giữ một vật nặng đứng yên có sinh công cơ học lên vật không
- Leo cùng cầu thang nhanh hơn thì công suất thay đổi thế nào
- Biết công và công suất thì tính thời gian thế nào
- Tính cả công và công suất khi biết lực, quãng đường, thời gian
- Phanh xe biến động năng thành những dạng nào
- Cùng tốc độ, xe nặng gấp đôi có động năng ra sao
- Lên thêm một tầng thì thế năng tăng theo độ chênh cao nào
- Cơ năng bảo toàn có nghĩa tốc độ ở mọi vị trí bằng nhau
- Xích đu ở điểm cao nhất và thấp nhất có năng lượng nào lớn
- Vật dịch chuyển ngang thì trọng lực có sinh công không
- Đẩy tường không xê dịch: năng lượng cơ thể đi đâu
- Cùng công suất làm việc lâu gấp đôi thì công tăng thế nào
- Vật rơi xuống 2 m: công trọng lực và thế năng đổi thế nào
- Cơ năng và công cơ học có phải cùng một đại lượng
- Máy công suất lớn hơn có chắc nâng được tải nặng hơn
- Xe trượt có ma sát vì sao không lên lại đúng độ cao ban đầu
Chương 2
- Khúc xạ ánh sáng là gì ở mặt nước
- Định luật khúc xạ n1 sin i = n2 sin r dùng thế nào
- Chiết suất n = c/v cho biết điều gì
- Tia tới vuông góc mặt nước có bị đổi hướng không
- Khúc xạ từ không khí vào nước ở góc tới 30°
- Vì sao nhìn cá dưới nước thường thấy nó nông hơn
- Phản xạ toàn phần chỉ có thể xảy ra theo chiều truyền nào
- Góc tới hạn của phản xạ toàn phần là gì
- Phản xạ toàn phần cần đủ hai điều kiện nào
- Sợi quang giữ ánh sáng trong lõi bằng cách nào
- Góc tới hạn thủy tinh n = 1,5 ra không khí
- Tia từ thủy tinh ra không khí ở góc 50° có phản xạ toàn phần
- Lăng kính là gì và vì sao có hai mặt khúc xạ
- Tia đơn sắc qua lăng kính lệch về phía nào
- Vì sao lăng kính tách ánh sáng trắng thành nhiều màu
- Ánh sáng tím và đỏ qua lăng kính lệch khác nhau thế nào
- Máy quang phổ dùng lăng kính để tìm hiểu ánh sáng ra sao
- Cầu vồng có phải chỉ do một lăng kính tạo ra
- Thấu kính hội tụ và phân kỳ nhận biết bằng hình dạng nào
- Quang tâm O, tiêu điểm F và tiêu cự f khác nhau thế nào
- Dựng ảnh qua thấu kính bằng hai tia đặc biệt nào
- Ảnh thật và ảnh ảo qua thấu kính phân biệt thế nào
- Vì sao máy ảnh dùng thấu kính hội tụ tạo ảnh trên cảm biến
- Vật nằm trong tiêu cự thấu kính hội tụ cho ảnh gì
- Đo tiêu cự thấu kính hội tụ cần đặt vật, kính, màn thế nào
- Phương pháp Silbermann đo tiêu cự dựa trên điều kiện gì
- Vì sao khoảng cách vật–màn bằng 4f khi ảnh bằng vật
- Nhiều lần đo tiêu cự khác nhau phải xử lý ra sao
- Vật và màn cách 80 cm, ảnh bằng vật: tiêu cự bao nhiêu
- Vì sao không dùng Mặt Trời để đo tiêu cự bằng màn
- Kính lúp là loại thấu kính nào
- Đặt vật ở đâu để kính lúp cho ảnh phóng đại
- Số bội giác kính lúp G = 25/f có điều kiện gì
- Vẽ ảnh qua kính lúp theo tỉ lệ cần chú ý gì
- Kính lúp tiêu cự 5 cm có bội giác quy ước bao nhiêu
- Kính lúp ghi 10× có tiêu cự quy ước bao nhiêu
- Góc khúc xạ đo với mặt nước hay pháp tuyến
- Tia từ nước ra không khí lệch gần hay xa pháp tuyến
- Chiết suất 1,5 thì tốc độ ánh sáng khoảng bao nhiêu
- Thấu kính máy ảnh dùng khúc xạ qua mặt cong thế nào
- Thực hành đo góc khúc xạ bằng bán trụ trong suốt
- Tại góc tới hạn đã là phản xạ toàn phần chưa
- Cáp quang có hao phí ánh sáng trên đường truyền không
- Cáp quang đưa dữ liệu Internet bằng ánh sáng thế nào
- Ống nội soi sợi quang truyền ánh sáng ra sao
- Lăng kính đổi hướng tia bằng phản xạ toàn phần khi nào
- Vì sao mép pha lê có thể hắt ra vệt nhiều màu
- Vẽ đường tia qua lăng kính cần mấy pháp tuyến
- Tia đơn sắc qua lăng kính có tách thành nhiều màu không
- Ống nhòm dùng lăng kính để làm gì
- Lăng kính có tạo ra những màu vốn không có trong ánh sáng trắng
- Thấu kính phân kỳ cho ảnh của vật thật như thế nào
- Thấu kính hội tụ cho ảnh thật khi vật ở đâu
- Tia sáng qua quang tâm thấu kính mỏng có bị lệch không
- Tia tới song song trục chính đi qua thấu kính ra sao
- Vì sao mắt thần cửa ra vào cho vùng nhìn rộng
- Camera có phải chỉ dùng một thấu kính hội tụ đơn lẻ
- Vì sao thấu kính hội tụ gom nắng có thể gây cháy
- Thực hành phân biệt hội tụ và phân kỳ bằng tia sáng
- Ảnh sáng nhưng mờ có dùng để đo tiêu cự chính xác không
- Trong phương pháp Silbermann đo L từ đâu đến đâu
- Ảnh bằng vật và vật cách kính 30 cm: tiêu cự bao nhiêu
- Ba lần đo tiêu cự 19,8; 20,1; 20,0 cm lấy trung bình thế nào
- Ảnh nhỏ hơn vật có dùng ngay f = L/4 không
- Những yếu tố nào gây sai số khi đo tiêu cự thấu kính
- Camera lấy nét bằng cách thay đổi khoảng cách nào
- Thực hành đo tiêu cự nên ghi bảng kết quả gì
- Vật ngoài tiêu cự ống kính còn dùng như kính lúp được không
- Vì sao thợ đồng hồ thường dùng kính lúp
- Camera điện thoại có hoạt động như một kính lúp đơn giản
- Tại sao không để kính lúp dưới nắng gắt
- Kính lúp có thay cho khám mắt khi nhìn mờ không
- Vẽ ảnh kính lúp sai tỉ lệ dẫn đến sai điều gì
- Thực hành kiểm tra số bội giác kính lúp từ tiêu cự
- Khúc xạ và phản xạ toàn phần khác nhau ở tia truyền sang môi trường hai
- Pháp tuyến mặt nước khác trục chính thấu kính thế nào
- Khi chiết suất môi trường hai tăng, góc khúc xạ đổi thế nào
- Vì sao tia đi vào môi trường chiết suất lớn lệch gần pháp tuyến
- Chiết suất lõi và vỏ sợi quang phải khác nhau ra sao
- Tăng chiết suất môi trường trong làm góc tới hạn đổi thế nào
- Ống nhòm và quang phổ kế dùng lăng kính cho mục đích gì khác nhau
- Lăng kính và mặt nước đều làm lệch tia sáng như thế nào
- Pha lê tách màu nhưng tia đơn sắc có thành dải màu không
- Cầu vồng và lăng kính giống nhau ở hiện tượng nào
- Máy ảnh và kính lúp cùng hội tụ nhưng ảnh dùng khác nhau ra sao
- Thấu kính hội tụ có luôn phóng to vật không
- Vì sao đo tiêu cự bằng ảnh thật phải dùng màn
- Vì sao vật, kính và màn lệch trục làm phép đo tiêu cự sai
- Đo tiêu cự rồi dự đoán bội giác kính lúp được không
- Ảnh cùng kích thước vật chứng minh f bằng L/4 khi nào
- Kính lúp phóng đại góc trông có làm vật thật lớn lên
- Kính cửa phân kỳ và kính lúp hội tụ cho vùng nhìn khác nhau
- Định luật khúc xạ có dùng để tìm tia ló khi đã phản xạ toàn phần
- Uốn cong sợi quang quá mức làm tín hiệu yếu đi vì sao
- Lăng kính tán sắc còn kính lúp có tạo dải màu không
- Kính lúp ghi 5× có nghĩa vật thật lớn lên năm lần
- Dựng ảnh ảo qua thấu kính phải kéo dài tia nào
- Lăng kính và thấu kính khác nhau ở tác dụng quang học nào
- Kính cửa ra vào và camera khác nhau ở ảnh cần dùng thế nào
- Ánh sáng ra khỏi đầu sợi quang có thể khúc xạ không
Chương 3
- Điện trở R = U/I có ý nghĩa vật lý gì
- Định luật Ohm I = U/R áp dụng khi nào
- Đồ thị I theo U của điện trở thuần đọc thế nào
- Ampe kế và vôn kế mắc ở đâu khi đo điện trở
- Đo 12 V và 2 A trên điện trở: R bằng bao nhiêu
- Điện trở 20 Ω đặt dưới 10 V cho dòng bao nhiêu
- Mạch nối tiếp có I, U và điện trở tương đương ra sao
- Mạch song song có U, I và điện trở tương đương ra sao
- Vì sao điện trở tương đương song song nhỏ hơn mỗi nhánh
- Vì sao đồ điện gia đình thường mắc song song
- Hai điện trở 4 Ω và 6 Ω nối tiếp: tổng trở bao nhiêu
- Điện trở 6 Ω và 3 Ω song song: tổng trở bao nhiêu
- Điện năng W = UIt tính trong đơn vị nào
- Công suất điện P = UI khác điện năng thế nào
- Nhãn thiết bị 220 V–60 W cho biết gì
- kW và kWh khác nhau thế nào trên hóa đơn điện
- Đèn 12 V dùng dòng 0,5 A có công suất bao nhiêu
- Thiết bị 1,5 kW chạy 2 giờ tiêu thụ mấy kWh
- Vì sao điện trở thay đổi khi dây dẫn nóng lên
- Điện trở hạn dòng bảo vệ đèn LED trong mạch ra sao
- Dây sưởi chuyển điện năng thành nhiệt nhờ điều gì
- Điện trở 15 Ω mang dòng 0,2 A cần hiệu điện thế bao nhiêu
- Thực hành đo điện trở bằng ampe kế và vôn kế
- Kĩ thuật viên kiểm tra điện trở linh kiện bằng cách nào
- Từ hai điểm đồ thị I–U suy ra điện trở thế nào
- Mạch nối tiếp có I1 = 0,4 A thì I2 bằng bao nhiêu
- Hai nhánh song song 0,2 A và 0,3 A: dòng mạch chính
- Mạch nối tiếp có hiệu điện thế hai điện trở luôn bằng nhau
- Dòng qua hai nhánh song song có luôn bằng nhau không
- Hỏng một bóng đèn trang trí ảnh hưởng các bóng khác thế nào
- Đo điện áp và dòng ở mạch nối tiếp–song song cần mắc dụng cụ ra sao
- Thực hành so điện trở tương đương nối tiếp và song song
- Một nhánh song song bị hở thì nhánh còn lại có hoạt động
- Thiết bị 6 W dùng 30 phút tiêu thụ bao nhiêu joule
- Đổi 0,5 kWh sang joule thế nào
- Tắt thiết bị không dùng giúp giảm kWh vì sao
- So hai bóng đèn chỉ bằng số watt có đủ không
- Công tơ điện ghi năng lượng hay số tiền
- Vì sao không nên dùng một giá điện cố định cho mọi thời điểm
- Công thức P = I²R và U²/R dùng với điều kiện nào
- Thực hành tính đồng thời công suất và điện năng từ U, I, t
- Hai điện trở bằng nhau mắc song song vì sao còn R/2
- Vì sao thêm điện trở nối tiếp làm dòng nguồn giảm
- Thêm một nhánh song song làm dòng nguồn thay đổi ra sao
- Vì sao vôn kế song song còn ampe kế nối tiếp
- I bằng 0 thì có tính điện trở R = U/I được không
- Bóng 12 V công suất 6 W cần dòng bao nhiêu
- Bóng 12 V–6 W có điện trở tính thế nào theo mô hình ohmic
- Cùng hai điện trở, nối tiếp hay song song hút dòng nguồn lớn hơn
- Khi nào dùng W = Pt thay vì W = UIt
- Đọc công suất 60 W trên nhãn có suy ra điện năng một giờ
- Thiết bị 220 V–60 W dùng sai điện áp có còn đúng 60 W
- Hai bóng đèn song song dùng chung nguồn có cùng công suất không
- Điện trở tương đương dùng để dự đoán điều gì ở nguồn
- Đồ thị U theo I và I theo U có cùng độ dốc không
- Thêm nhánh song song thì điện áp nhánh cũ có đổi không
- Thêm điện trở nối tiếp thì điện áp chia như thế nào
- Cùng nguồn, hai điện trở mắc song song hay nối tiếp tiêu thụ công suất tổng lớn hơn
- J và kWh có đo cùng một đại lượng không
- Biết U, R và thời gian t thì tính điện năng thế nào
- Điện trở tương đương song song lớn hơn một nhánh báo lỗi gì
Chương 4
- Khi nào cuộn dây kín xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Cảm ứng điện từ có cần luôn di chuyển nam châm không
- Dòng điện xoay chiều khác dòng một chiều ở điểm nào
- Máy phát điện xoay chiều biến đổi năng lượng ra sao
- Vì sao đèn dynamo xe đạp sáng khi bánh xe quay
- Bếp từ làm nóng nồi nhờ nguyên lý nào
- Dòng điện xoay chiều làm ấm điện nóng bằng tác dụng nào
- Đèn LED dùng điện xoay chiều có tỏa nhiệt không
- Quạt điện dùng tác dụng từ của dòng xoay chiều thế nào
- Vì sao không được dùng tay thử dây điện có điện
- Aptomat chống rò và nối đất bảo vệ người dùng ra sao
- Đèn trong nhà biến điện năng thành những dạng nào
- Nam châm đứng yên cạnh cuộn dây có tạo dòng liên tục
- Di chuyển cuộn dây thay vì nam châm có gây cảm ứng
- Bật tắt nam châm điện gần cuộn thứ hai gây hiện tượng gì
- Đảo chiều chuyển động nam châm làm kim điện kế ra sao
- Hai LED mắc ngược chiều nhận biết dòng xoay chiều thế nào
- Tuabin và máy phát điện chuyển hóa năng lượng theo chuỗi nào
- Quay cuộn dây hay quay nam châm đều phát điện xoay chiều
- Vì sao không tự tháo máy phát xoay chiều gia đình
- Dòng điện qua cơ thể có thể gây những tác dụng sinh lý nào
- Dòng điện xoay chiều tạo từ trường biến thiên ra sao
- Một thiết bị có thể đồng thời nóng, sáng và tạo từ trường
- Bếp từ khác dây đốt nóng của ấm điện ở chỗ nào
- Thực hành nhận biết tác dụng dòng xoay chiều an toàn thế nào
- Thiết bị chống rò có thay thế việc không chạm dây hở không
- Máy phát điện và động cơ điện đổi năng lượng ngược chiều nhau
- Đổi hướng cuộn dây trong từ trường có gây cảm ứng
- Dòng xoay chiều đổi chiều vẫn làm nóng dây vì sao
- Bếp từ cần nồi phù hợp còn ấm điện dùng dây đốt nóng vì sao
- Bóng LED dùng với điện xoay chiều cần mạch phù hợp không
- Hai LED mắc ngược để xem dòng đổi chiều có an toàn với điện lưới
- Tác dụng nhiệt của dòng điện có liên quan công suất điện ra sao
- Máy phát quay mà điện kế không lệch: cần kiểm điều kiện nào
- Thí nghiệm nam châm–cuộn dây nên thay một yếu tố mỗi lượt ra sao
- Vì sao điện kế chỉ lệch thoáng qua khi nam châm đi rồi dừng
- Máy phát và bếp từ đều dùng cảm ứng điện từ để làm gì khác nhau
- Vì sao mạch xoay chiều gia đình không dùng làm thí nghiệm như pin thấp
Chương 5
- Năng lượng trong thức ăn bắt nguồn từ Mặt Trời thế nào
- Vì sao gió và vòng nước liên quan đến Mặt Trời
- Than, dầu và khí vì sao gọi là nhiên liệu hóa thạch
- Đốt nhiên liệu hóa thạch có lợi ích và tác động gì
- Thủy điện có liên hệ gì với vòng tuần hoàn nước
- Giá xăng dầu vì sao không chỉ là chi phí khai thác
- Năng lượng tái tạo có phải vô hạn và luôn sẵn không
- Có những dạng năng lượng tái tạo nào
- Điện gió có hoàn toàn không phát thải không
- Tiết kiệm điện hỗ trợ nguồn sạch như thế nào
- Điện mặt trời mái nhà có phù hợp mọi mái không
- Vì sao lưới điện cần phối hợp nhiều nguồn tái tạo
- Nhiên liệu hóa thạch có được tái tạo nhanh nếu trồng cây
- Có phải mọi năng lượng trên Trái Đất đều từ Mặt Trời
- Tấm pin mặt trời hết nắng có còn phát điện không
- Theo dõi kWh ở trường học giúp tiết kiệm điện ra sao
- Vòng năng lượng có quay lại nguyên vẹn như vòng nước không
- Phân biệt vòng tuần hoàn vật chất với chuỗi chuyển hóa năng lượng
- Vẽ sơ đồ năng lượng Mặt Trời–gió–nước–sinh vật
- Tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch cần giữ điều kiện an toàn nào
- Chi phí sử dụng nhiên liệu cần tính ngoài giá mua những gì
- Khi đốt nhiên liệu hóa thạch, hóa năng chuyển thành gì
- Sinh khối là nguồn năng lượng tái tạo trong điều kiện nào
- Chọn điện mặt trời hay gió theo đặc điểm địa phương
- Nguồn điện rẻ nhất lúc lắp đặt có luôn tốt nhất
- Tiết kiệm điện có nên tắt cả thiết bị an toàn
- So sánh nguồn tái tạo bằng bảng tiêu chí nào
- Điện chờ của thiết bị có làm tăng kWh không
- Điện mặt trời và nhiên liệu hóa thạch khác gì về nguồn đầu vào
- Thủy điện tái tạo có nghĩa hồ luôn đủ nước không
- Tổng năng lượng bảo toàn nhưng vì sao nguồn hữu ích vẫn hao
- Mái nhiều nắng nhưng không đấu lưới được thì cần xem gì
- Đốt sinh khối có hoàn toàn không gây ô nhiễm không
- Địa nhiệt có nguồn từ Mặt Trời không
- Thủy triều có phải chỉ do nắng Mặt Trời gây ra
- Sinh khối và than cùng từ chất hữu cơ nhưng khác thời gian bổ sung thế nào
- Điện gió ghi công suất kW có nghĩa mỗi giờ luôn cho đúng từng ấy kWh
- Mùa mưa và mùa khô ảnh hưởng điện mặt trời, thủy điện giống nhau không
- Tiết kiệm điện có luôn giảm phát thải đúng một lượng cố định