04 • XƯỞNG BẢN ĐỒBản đồ động Việt Nam 1945–1988: quyền lực, chiến trường, giới tuyến và biên giới
Tạo sáu lớp bản đồ theo giai đoạn, ghi ngày khóa và chú giải loại đường: vùng hoạt động, tuyến chiến dịch, giới tuyến quân sự tạm thời, biên giới quốc gia và thực thể biển đảo không được dùng chung một kí hiệu.
01Tân Trào
Đối chiếu hiện nay: Khu vực Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang theo địa danh lịch sử; đối chiếu đơn vị hành chính 2026 khi xuất bản bản đồ chi tiết.
Đọc không gian: Neo Quốc dân Đại hội 16–17/8/1945; không biến nơi họp thành nơi duy nhất quyết định diễn biến địa phương.
02Ba Đình
Đối chiếu hiện nay: Khu vực Quảng trường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Đọc không gian: Neo ngày công bố Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945, khác ngày giành chính quyền tại Hà Nội.
03Việt Bắc
Đối chiếu hiện nay: Không gian lịch sử liên tỉnh ở miền núi và trung du Bắc Bộ, không phải một đơn vị hành chính hiện hành.
Đọc không gian: Giải thích địa bàn căn cứ và chiến dịch 1947; phải dùng lớp địa hình, đường sá theo niên đại.
04Điện Biên Phủ
Đối chiếu hiện nay: Thành phố Điện Biên Phủ và vùng lân cận, tỉnh Điện Biên.
Đọc không gian: Vẽ cứ điểm, cao điểm và tuyến hậu cần theo bản đồ 1954, không đặt ranh phường 2026 lên sơ đồ tác chiến.
05Sông Bến Hải – vĩ tuyến 17
Đối chiếu hiện nay: Khu vực tỉnh Quảng Trị hiện nay.
Đọc không gian: Chú thích ‘giới tuyến quân sự tạm thời theo Geneva’, tuyệt đối không ghi là biên giới quốc gia.
06Bến Tre
Đối chiếu hiện nay: Tỉnh Vĩnh Long theo sắp xếp hành chính hiện hành năm 2026; trong bài lịch sử giữ tên tỉnh Bến Tre của thời kì Đồng khởi.
Đọc không gian: Neo một địa bàn tiêu biểu của Đồng khởi và minh họa quy tắc tên lịch sử–tên hiện nay.
07Sài Gòn
Đối chiếu hiện nay: Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đọc không gian: Giữ tên lịch sử trong các mốc 25/8/1945 và 30/4/1975; không sửa ngược thành tên hiện hành trong trích dẫn nguồn.
08Ba Chúc
Đối chiếu hiện nay: Khu vực Ba Chúc, tỉnh An Giang; đối chiếu đơn vị cấp xã hiện hành trước khi khóa bản đồ.
Đọc không gian: Đọc chứng tích dân thường trong chiến tranh biên giới Tây Nam mà không quy chụp dân tộc.
09Vị Xuyên
Đối chiếu hiện nay: Khu vực Vị Xuyên, tỉnh Tuyên Quang theo địa giới 2026; ghi thêm địa bàn tỉnh Hà Giang lịch sử khi đọc nguồn.
Đọc không gian: Neo giao tranh 1984–1989 và bắt buộc tách địa danh lịch sử khỏi địa giới hiện hành.
10Gạc Ma – Cô Lin – Len Đao
Đối chiếu hiện nay: Các thực thể thuộc quần đảo Trường Sa; dùng tọa độ và tên chuẩn từ hồ sơ có thẩm quyền.
Đọc không gian: Neo sự kiện 14/3/1988; không tô vùng yêu sách bằng một biểu tượng sự kiện quân sự.