Biết ai tạo ra, khi nào, vì mục đích gì rồi mới dùng.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG HỒ SƠ LỊCH SỬ
Trang chủKhông học quá khứ như một cuốn lịch.
Học cách biết điều gì đã xảy ra.
Mỗi sự kiện đi cùng thời gian, không gian, nguồn, nguyên nhân và mức chắc chắn. Mỗi mốc Việt Nam có một cửa sổ nhìn sang Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Đông Nam Á, châu Âu hoặc thế giới cùng thời.
Không lấy biên giới hôm nay tô ngược cho quá khứ.
Một mốc Việt Nam luôn có cửa sổ nhìn ra khu vực và thế giới.
Điều còn tranh luận hoặc chỉ là lăng kính chiến lược phải được nói rõ.
Bảy năm phát triển tư duy lịch sử
THCS sáng và trực quan hơn; THPT trầm hơn, tăng nghiên cứu và đánh giá. Điều hướng, cỡ chữ và cấu trúc bằng chứng được giữ thống nhất.
Từ dấu vết đến chuỗi nguyên nhân
Học trục thời gian, bản đồ, nguồn cơ bản, so sánh đồng đại và giải thích vừa sức.
Từ hồ sơ đến đánh giá có giới hạn
Phê phán nguồn, đọc văn kiện, xây phản đề và trình bày kết luận có trách nhiệm.
Mở nền: thời gian – không gian – nguồn – nguyên nhânTừ dấu vết nhỏ đến câu chuyện lớnLớp 6 học cách biết lịch sử từ đâu trước khi ghi nhớ sự kiện: nhìn hiện vật, đọc trục thời gian, dựng bản đồ và phân biệt truyền thuyết với chứng cứ.
Xem bộ khung lớp 6 →7Mở rộng: thể chế – giao lưu – xây dựng và bảo vệ quốc giaNhìn một vương triều bằng nhiều cửa sổLớp 7 nối lịch sử Việt Nam thế kỉ X–XVI với thế giới trung đại, giúp học sinh không chỉ nhớ triều đại mà hiểu tổ chức nhà nước, kinh tế, văn hoá và lựa chọn chiến lược.
Xem bộ khung lớp 7 →8Phân tích: cách mạng – giao thương – khủng hoảng và cải cáchThấy hệ thống đằng sau những biến độngLớp 8 đi từ các cuộc cách mạng và mở rộng toàn cầu đến Việt Nam thế kỉ XVI–đầu XX; học sinh tập phân tích quyền lợi, nguồn lực, cải cách và hệ quả dài hạn.
Xem bộ khung lớp 8 →9Tổng hợp THCS: chiến tranh – cách mạng – độc lập – hội nhậpĐọc thế kỉ XX bằng hồ sơ và nhiều góc nhìnLớp 9 yêu cầu học sinh nối lịch sử Việt Nam với hệ thống thế giới, đọc văn kiện và bản đồ xung đột, đồng thời biết tranh luận có căn cứ về các vấn đề gần hiện tại.
Xem bộ khung lớp 9 →THPT nền: sử học – văn minh – công nghiệp – cộng đồngHọc cách sử gia đặt câu hỏiLớp 10 chuyển từ tiếp nhận câu chuyện sang nghiên cứu vấn đề: bản chất của sử học, vai trò tri thức lịch sử, các nền văn minh, cách mạng công nghiệp và cộng đồng Việt Nam.
Xem bộ khung lớp 10 →11THPT phân tích: cách mạng – hệ thống xã hội – độc lập – giữ nước – cải cách – chủ quyền biển đảoGiải thích lựa chọn trong những thời điểm khóLớp 11 nghiên cứu cách mạng tư sản, sự hình thành–phát triển của chủ nghĩa xã hội, tiến trình độc lập Đông Nam Á, chiến tranh giữ nước, ba cuộc cải cách lớn và lịch sử bảo vệ chủ quyền, quyền lợi hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Xem bộ khung lớp 11 →12THPT tổng hợp: thế giới hiện đại – Việt Nam – chủ quyền – hội nhậpTừ hồ sơ lịch sử đến phán đoán có trách nhiệmLớp 12 tổng hợp lịch sử thế giới và Việt Nam hiện đại, yêu cầu đọc văn kiện quốc tế, pháp lí, ngoại giao và dữ liệu; mọi kết luận phải có nguồn và mức chắc chắn.
Xem bộ khung lớp 12 →Một cách học dùng từ lớp 6 đến lớp 12
Độ khó tăng dần, nhưng đường đi không đổi: đặt thời gian, mở bản đồ, đọc nguồn, giải thích, so sánh và lập luận.
Đặt sự kiện vào thời gian
Xác định trước–sau, khoảng cách và điều gì đang diễn ra đồng thời; không học năm rời khỏi câu chuyện.
Đặt sự kiện lên bản đồ
Nhìn địa hình, tuyến đường, trung tâm quyền lực và khoảng cách; bản đồ phải ghi nguồn, tỉ lệ và mốc địa giới.
Đọc hồ sơ nguồn
Hỏi ai tạo ra, khi nào, nhằm mục đích gì, biết từ đâu và im lặng về điều gì.
Xâu chuỗi nguyên nhân
Tách nguyên nhân sâu xa, trực tiếp, điều kiện và chất xúc tác; không biến lịch sử thành một nguyên nhân duy nhất.
So sánh đồng đại
Đặt Việt Nam cạnh Trung Quốc, Đông Nam Á, châu Âu và thế giới cùng thời để tránh nhìn lịch sử trong một chiếc hộp.
Lập luận có giới hạn
Nói điều nguồn cho phép, đánh dấu phần suy luận và ghi rõ điểm còn tranh luận; không kể giả thuyết như sự thật.
Nhìn một năm, thấy nhiều không gian
Đây là neo trí nhớ, không phải kết luận rằng các sự kiện luôn có quan hệ nhân quả trực tiếp.
Thế giới/khu vựcTần thống nhất Trung Hoa
Việt NamÂu Lạc ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Thế giới/khu vựcNgô Quyền thắng trên sông Bạch Đằng
Việt NamĐông Á hậu Đường; các chính thể Đông Nam Á phát triển
Thế giới/khu vựcMagna Carta ở Anh
Việt NamNhà Trần hình thành tại Đại Việt
Thế giới/khu vựcConstantinople thất thủ; Columbus vượt Đại Tây Dương
Việt NamĐại Việt thời Lê sơ
Thế giới/khu vựcMỹ độc lập; Cách mạng Pháp
Việt NamPhong trào Tây Sơn, Rạch Gầm–Xoài Mút, Ngọc Hồi–Đống Đa
Thế giới/khu vựcCách mạng Nga; hai cuộc thế chiến
Việt NamViệt Nam đi từ phong trào yêu nước tới Cách mạng tháng Tám
Thế giới/khu vựcASEAN thành lập và mở rộng
Việt NamViệt Nam chiến tranh, thống nhất, Đổi mới rồi gia nhập ASEAN
Hiểu chiến tranh vận hành, không gán mưu kế cho người xưa
Website có thể đối chiếu “dĩ dật đãi lao”, “điệu hổ ly sơn”, “vây thành diệt viện”, nghi binh, thanh dã hoặc ngoại giao cân bằng để học sinh nhìn rõ thế–lực–thời–địa–hậu cần.
- Trước tiên: sự kiện và nguồnAi làm gì, ở đâu, khi nào, nguồn nào nói?
- Sau đó: cơ chế chiến lượcMục tiêu, thông tin, địa hình, lực lượng, hậu cần và thời cơ.
- Cuối cùng: phép đối chiếuGiống tên kế ở điểm nào, khác ở điểm nào, chứng cứ nào còn thiếu?
Tên xưa để đúng lịch sử, tên nay để định vị
Việt Nam vận hành chính quyền địa phương hai cấp từ 1/7/2025. Vì vậy đơn vị hiện hành được ghi theo xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố; huyện/quận chỉ còn là chú giải đơn vị cũ khi cần.
- 01
Tên trong nguồnGiữ chính tả/phiên âm của bản nguồn và nói rõ niên đại của tên gọi.
- 02
Vị trí hiện nay (2026)Ghi xã/phường/đặc khu + tỉnh/thành phố theo hệ hai cấp đang có hiệu lực.
- 03
Đơn vị cũ nếu cầnCó thể thêm ‘địa bàn huyện/quận … cũ’ để người đọc nhận ra địa điểm, nhưng không gọi đó là cấp hành chính hiện hành.
- 04
Mức độ xác địnhDùng ‘thuộc’, ‘khoảng khu vực’, ‘được cho là’ hoặc ‘còn tranh luận’ đúng với độ chắc của chứng cứ.
Không lấy một bài kể lại làm “nguồn gốc”
Bài chi tiết sẽ ghi rõ loại nguồn, bản dịch hoặc ấn bản, cơ quan lưu giữ, trang/hồ sơ và điều nguồn không cho phép kết luận.
Nguồn sơ cấp
Hiện vật, văn bản, ảnh, bản đồ, ghi âm hoặc lời chứng được tạo trong hay gần thời điểm sự kiện.
Bản dịch/ấn bản phê bình
Có người dịch, cơ quan xuất bản, niên đại và ghi chú dị bản; không cắt câu khỏi văn cảnh.
Nghiên cứu chuyên môn
Công trình có tác giả, phương pháp, trích dẫn và khả năng kiểm tra lại.
Tài liệu phổ thông
Dùng để định hướng; mọi khẳng định quan trọng vẫn phải lần ngược về A–C.
Lịch sử chỉ được mở khi có thể kiểm tra lại
Một câu sai năm, sai tên hoặc sai địa danh có thể làm hỏng cả chuỗi hiểu. Vì vậy mỗi bài đi qua kiểm chương trình, niên đại, nhân vật, địa danh, nguồn, mức chắc chắn, bản đồ và binh pháp.
Đúng chương trìnhĐối chiếu yêu cầu cần đạt và độ sâu đúng lớp; không đưa kết luận hay khái niệm của lớp trên vào bài tập.
Đúng niên đạiNgày, tháng, triều đại, thứ tự và cách quy đổi TCN/SCN được hai lượt biên tập độc lập.
Đúng nhân vậtPhân biệt tên thật, niên hiệu, thụy hiệu, chức vụ và vai trò tại đúng thời điểm.
Đúng địa danhGiữ nguyên tên lịch sử; chú giải xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố hiện hành năm 2026 ở dòng riêng.
Đúng nguồnKhẳng định quan trọng có nguồn cụ thể; phân biệt sử liệu gốc, bản dịch, nghiên cứu và tài liệu phổ thông.
Đúng mức chắc chắnĐiều còn tranh luận phải ghi là tranh luận; giả thuyết không được viết ở giọng khẳng định.
Đúng bản đồMũi tên, ranh giới, địa hình và lớp chú giải không làm người học hiểu sai không gian lịch sử.
Đúng lăng kính binh phápTên kế sách chỉ là phép đối chiếu hậu nghiệm; bắt buộc có cảnh báo không phải lời tự nhận của người trong cuộc.
Chuẩn quốc gia, Hà Nội thống nhất cách tham chiếu
Hà Nội là điểm tham chiếu tổ chức giáo dục và kiểm tra; nội dung lõi vẫn theo Chương trình GDPT quốc gia và văn bản sửa đổi hiện hành.
Chương trình GDPT môn Lịch sử và Địa lí THCS, môn Lịch sử THPT
Trục yêu cầu cần đạt quốc gia; website không nhận trình tự của riêng một bộ sách là chương trình chung.
Mở nguồn ↗Chương trìnhThông tư 13/2022/TT-BGDĐT – Lịch sử là môn bắt buộc ở THPT
Phần bắt buộc 52 tiết/năm; ba chuyên đề lựa chọn có tổng thời lượng 35 tiết/năm.
Mở nguồn ↗Chương trìnhThông tư 17/2025/TT-BGDĐT – nội dung sửa đổi, cập nhật
Cập nhật chương trình Lịch sử và Địa lí THCS, Lịch sử 10, bản đồ, số liệu và đơn vị hành chính sau sắp xếp.
Mở nguồn ↗Cơ quan lưu trữBảo tàng Lịch sử Quốc gia
Hiện vật, hồ sơ trưng bày và bài nghiên cứu chuyên môn; luôn ghi số kiểm kê hoặc trang hồ sơ khi có.
Mở nguồn ↗Cơ quan lưu trữCục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
Châu bản, mộc bản, ảnh, bản đồ và hồ sơ hành chính; bài học phải phân biệt bản gốc, bản dịch và lời giới thiệu.
Mở nguồn ↗Địa danh 2026Nghị quyết 202/2025/QH15 và danh mục 34 đơn vị cấp tỉnh
Mốc pháp lí để chú giải tỉnh/thành phố hiện nay; không dùng tên tỉnh cũ như thể vẫn là đơn vị hành chính năm 2026.
Mở nguồn ↗Địa danh 2026Danh mục 3.321 xã, phường, đặc khu sau sắp xếp
Mốc tra cứu cấp xã hiện hành; huyện/quận cũ chỉ xuất hiện trong ngoặc và phải ghi rõ là đơn vị cũ.
Mở nguồn ↗Đối chiếu quốc tếUNESCO World Heritage Centre và United Nations Digital Library
Dùng cho hồ sơ di sản, điều ước và mốc quốc tế; không dùng bài tổng hợp vô danh thay cho nguồn sơ cấp.
Mở nguồn ↗Chương trìnhThông báo sử dụng sách giáo khoa năm học 2026–2027
Đối chiếu danh mục SGK dùng thống nhất toàn quốc và các bản chỉnh sửa 2026; bộ khung vẫn bám chương trình, không sao chép cấu trúc bài của SGK.
Mở nguồn ↗Chương trìnhHà Nội – tham chiếu triển khai SGK thống nhất và kế hoạch giáo dục nhà trường
Dùng Hà Nội làm điểm tham chiếu tổ chức triển khai theo yêu cầu của dự án; chuẩn nội dung vẫn là Chương trình GDPT quốc gia.
Mở nguồn ↗39 chương cốt lõi và 9 chuyên đề đã có bài học đầy đủ
Bảy khối lớp đã mở bài chi tiết, trục thời gian, cửa sổ đồng đại, nhiệm vụ bản đồ, phòng sử liệu, lăng kính chiến lược có cảnh báo, bài luyện và nguồn kiểm chứng. Báo cáo thẩm định ghi rõ phạm vi, lỗi đã sửa, điểm còn phải theo dõi và kết luận xuất bản.