Biết
Lập phương một tổng
TOÁN 8HẰNG ĐẲNG THỨC • CHƯƠNG 2
Bài học biến khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Hằng đẳng thức phải được hiểu theo cả hai chiều.”Mở phòng lab hằng đẳng thức ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Lập phương một tổng
Lập phương một hiệu
Hai hạng giữa
Nhân ngược
Thay A=ax và B=bKiểm công thức bằng giá trị cụ thể, không thay cho chứng minh
Luôn gọi đúng A, B trước khi dùng công thức.
Kiểm hai chiều đúng phạm viChỉ hiện công thức đã học đến bài hiện tại
(A+B)³2744 = 2744A³+3A²B+3AB²+B³
(A−B)³1000 = 1000A³−3A²B+3AB²−B³
(A+B)³=A³+3A²B+3AB²+B³.
(A−B)³=A³−3A²B+3AB²−B³.
Lần lượt là 3A²B và 3AB².
Nhân (A±B)² với (A±B).
Bài 7 chưa phân tích tổng, hiệu hai lập phương; nội dung đó thuộc Bài 8.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
TỔNG: Hệ số 1–3–3–1.
HIỆU: Dấu xen kẽ.
NHẬN DẠNG: Kiểm đúng vai A,B.
KIỂM: Không học vẹt.
Mẫu 4: Khai triển (2x−4)³.
Phân tích: Dùng hệ số 1–3–3–1; với hiệu, dấu xen kẽ + − + −.
Kết quả: 8x^3 − 48x^2 + 96x − 64.
Kiểm tra: Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB².
Cách khác: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Trợ lý hằng đẳng thứcPhạm vi: Bài 7
Trọng tâm là khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.
Nhận A,B → dùng hệ số 1–3–3–1 → quản lí dấu → thu gọn → nhân kiểm
Bài 7 chưa phân tích tổng, hiệu hai lập phương; nội dung đó thuộc Bài 8.
Nhóm TỔNG: (A+B)³=A³+3A²B+3AB²+B³. Ví dụ: (x+2)³. Mốc tự kiểm: Hệ số 1–3–3–1.
Nhóm HIỆU: (A−B)³=A³−3A²B+3AB²−B³. Ví dụ: (x−2)³. Mốc tự kiểm: Dấu xen kẽ.
Nhóm NHẬN DẠNG: Lần lượt là 3A²B và 3AB². Ví dụ: 12x² và 24x. Mốc tự kiểm: Kiểm đúng vai A,B.
Nhóm KIỂM: Nhân (A±B)² với (A±B). Ví dụ: Kiểm đủ bốn hạng tử. Mốc tự kiểm: Không học vẹt.
Nói lại căn cứ “(A+B)³=A³+3A²B+3AB²+B³.”, rồi đối chiếu mốc “Hệ số 1–3–3–1.”.
Nói lại căn cứ “(A−B)³=A³−3A²B+3AB²−B³.”, rồi đối chiếu mốc “Dấu xen kẽ.”.
Nói lại căn cứ “Lần lượt là 3A²B và 3AB².”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm đúng vai A,B.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: (A+B)³=A³+3A²B+3AB²+B³.
Quay lại mốc kiểm: Hệ số 1–3–3–1.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Hệ số 1–3–3–1.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: (A−B)³=A³−3A²B+3AB²−B³.
Quay lại mốc kiểm: Dấu xen kẽ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Dấu xen kẽ.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Lần lượt là 3A²B và 3AB².
Quay lại mốc kiểm: Kiểm đúng vai A,B.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm đúng vai A,B.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nhân (A±B)² với (A±B).
Quay lại mốc kiểm: Không học vẹt.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không học vẹt.
Nội dung hiện tại chỉ xét khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.
Giữ đúng ranh giới: Bài 7 chưa phân tích tổng, hiệu hai lập phương; nội dung đó thuộc Bài 8.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Nhận A,B → dùng hệ số 1–3–3–1 → quản lí dấu → thu gọn → nhân kiểm
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: 64x^3 − 384x^2 + 768x − 512. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 432x^2 + 972x + 729. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 480x^2 + 1200x − 1000. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 528x^2 + 1452x + 1331. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 576x^2 + 1728x − 1728. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 624x^2 + 2028x + 2197. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 672x^2 + 2352x − 2744. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 720x^2 + 2700x + 3375. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 768x^2 + 3072x − 4096. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 816x^2 + 3468x + 4913. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 864x^2 + 3888x − 5832. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 + 912x^2 + 4332x + 6859. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 64x^3 − 960x^2 + 4800x − 8000. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 − 300x^2 + 240x − 64. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 + 375x^2 + 375x + 125. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 − 450x^2 + 540x − 216. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 + 525x^2 + 735x + 343. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 − 600x^2 + 960x − 512. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 + 675x^2 + 1215x + 729. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Lời giải: 125x^3 − 750x^2 + 1500x − 1000. Hai hạng tử giữa lần lượt là 3A²B và 3AB². Cách kiểm: Nhân bình phương của tổng/hiệu với chính nhị thức đó.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 7 • Lập phương tổng hiệu
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 7 • Lập phương tổng hiệu
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 7 • Lập phương tổng hiệu
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 7 • Lập phương tổng hiệu
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 7 • Lập phương tổng hiệu
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng khai triển và nhận dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Bài 7 chưa phân tích tổng, hiệu hai lập phương; nội dung đó thuộc Bài 8.
Hai biểu thức A, B, dấu phép tính, nhân tử chung và chiều khai triển–phân tích đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Bảy hằng đẳng thức được kiểm hai chiều; mọi phân tích nhân tử đều được nhân trở lại đa thức ban đầu.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.