Biết
Đưa về dạng tích
TOÁN 8HẰNG ĐẲNG THỨC • CHƯƠNG 2
Bài học biến đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Hằng đẳng thức phải được hiểu theo cả hai chiều.”Mở phòng lab hằng đẳng thức ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đưa về dạng tích
Đặt nhân tử chung
Nhận dạng cấu trúc
Tạo nhân tử chung mới
Thay A=ax và B=bKiểm công thức bằng giá trị cụ thể, không thay cho chứng minh
Luôn gọi đúng A, B trước khi dùng công thức.
Kiểm hai chiều đúng phạm viChỉ hiện công thức đã học đến bài hiện tại
A²+AB168 = 168A(A+B)
A²−B²140 = 140(A−B)(A+B)
Phân tích đa thức thành tích các đa thức.
Lấy ước chung và số mũ nhỏ nhất của biến chung.
Dùng bảy hằng đẳng thức theo chiều phân tích.
Nhóm các hạng tử để xuất hiện cùng một nhân tử.
Chỉ dùng các phương pháp trong chương; không dùng nghiệm đa thức hoặc chia đa thức cho nhị thức.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
KHÁI NIỆM: Kết quả phải là tích.
CHUNG: Kiểm mọi hạng tử.
HẰNG ĐẲNG: Nhận đúng A,B.
NHÓM: Khai ngoặc kiểm dấu.
Mẫu 4: Phân tích 15x^2y − 9xy^2 thành nhân tử.
Phân tích: Tìm phần số và phần biến chung lớn nhất của mọi hạng tử.
Kết quả: 3xy(5x − 3y).
Kiểm tra: Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm.
Cách khác: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Trợ lý hằng đẳng thứcPhạm vi: Bài 9
Trọng tâm là đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích.
Nhân tử chung trước → nhận hằng đẳng thức → thử nhóm → phân tích tiếp → nhân trở lại
Chỉ dùng các phương pháp trong chương; không dùng nghiệm đa thức hoặc chia đa thức cho nhị thức.
Nhóm KHÁI NIỆM: Phân tích đa thức thành tích các đa thức. Ví dụ: 2x+2y=2(x+y). Mốc tự kiểm: Kết quả phải là tích.
Nhóm CHUNG: Lấy ước chung và số mũ nhỏ nhất của biến chung. Ví dụ: 6x²y+9xy²=3xy(2x+3y). Mốc tự kiểm: Kiểm mọi hạng tử.
Nhóm HẰNG ĐẲNG: Dùng bảy hằng đẳng thức theo chiều phân tích. Ví dụ: x²−4. Mốc tự kiểm: Nhận đúng A,B.
Nhóm NHÓM: Nhóm các hạng tử để xuất hiện cùng một nhân tử. Ví dụ: ax+ay+bx+by. Mốc tự kiểm: Khai ngoặc kiểm dấu.
Nói lại căn cứ “Phân tích đa thức thành tích các đa thức.”, rồi đối chiếu mốc “Kết quả phải là tích.”.
Nói lại căn cứ “Lấy ước chung và số mũ nhỏ nhất của biến chung.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm mọi hạng tử.”.
Nói lại căn cứ “Dùng bảy hằng đẳng thức theo chiều phân tích.”, rồi đối chiếu mốc “Nhận đúng A,B.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Phân tích đa thức thành tích các đa thức.
Quay lại mốc kiểm: Kết quả phải là tích.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kết quả phải là tích.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Lấy ước chung và số mũ nhỏ nhất của biến chung.
Quay lại mốc kiểm: Kiểm mọi hạng tử.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm mọi hạng tử.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Dùng bảy hằng đẳng thức theo chiều phân tích.
Quay lại mốc kiểm: Nhận đúng A,B.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Nhận đúng A,B.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nhóm các hạng tử để xuất hiện cùng một nhân tử.
Quay lại mốc kiểm: Khai ngoặc kiểm dấu.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Khai ngoặc kiểm dấu.
Nội dung hiện tại chỉ xét đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích.
Giữ đúng ranh giới: Chỉ dùng các phương pháp trong chương; không dùng nghiệm đa thức hoặc chia đa thức cho nhị thức.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Nhân tử chung trước → nhận hằng đẳng thức → thử nhóm → phân tích tiếp → nhân trở lại
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: (4x−9)(4x+9). Hiệu của hai bình phương được đưa về tích hai nhân tử liên hợp. Cách kiểm: Nhân hai nhân tử liên hợp để kiểm các hạng tử giữa triệt tiêu.
Lời giải: 5x(x+y)+9(x+y)=(x+y)(5x+9). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(5x+9)+y(5x+9).
Lời giải: 5xy(11x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (4x+12)². Hai hạng tử đầu–cuối là bình phương và hạng tử giữa bằng hai lần tích. Cách kiểm: Khai triển bình phương vừa tìm để kiểm đúng đa thức ban đầu.
Lời giải: 5x(x+y)+12(x+y)=(x+y)(5x+12). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(5x+12)+y(5x+12).
Lời giải: 5xy(14x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (4x−15)(4x+15). Hiệu của hai bình phương được đưa về tích hai nhân tử liên hợp. Cách kiểm: Nhân hai nhân tử liên hợp để kiểm các hạng tử giữa triệt tiêu.
Lời giải: 5x(x+y)+15(x+y)=(x+y)(5x+15). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(5x+15)+y(5x+15).
Lời giải: 5xy(17x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (4x+18)². Hai hạng tử đầu–cuối là bình phương và hạng tử giữa bằng hai lần tích. Cách kiểm: Khai triển bình phương vừa tìm để kiểm đúng đa thức ban đầu.
Lời giải: 5x(x+y)+18(x+y)=(x+y)(5x+18). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(5x+18)+y(5x+18).
Lời giải: 5xy(20x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (4x−21)(4x+21). Hiệu của hai bình phương được đưa về tích hai nhân tử liên hợp. Cách kiểm: Nhân hai nhân tử liên hợp để kiểm các hạng tử giữa triệt tiêu.
Lời giải: 6xy(5x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (5x+6)². Hai hạng tử đầu–cuối là bình phương và hạng tử giữa bằng hai lần tích. Cách kiểm: Khai triển bình phương vừa tìm để kiểm đúng đa thức ban đầu.
Lời giải: 6x(x+y)+6(x+y)=(x+y)(6x+6). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(6x+6)+y(6x+6).
Lời giải: 6xy(8x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Lời giải: (5x−9)(5x+9). Hiệu của hai bình phương được đưa về tích hai nhân tử liên hợp. Cách kiểm: Nhân hai nhân tử liên hợp để kiểm các hạng tử giữa triệt tiêu.
Lời giải: 6x(x+y)+9(x+y)=(x+y)(6x+9). Sau nhóm, hai nhóm phải có một nhân tử chung giống hệt nhau. Cách kiểm: Nhóm theo x: x(6x+9)+y(6x+9).
Lời giải: 6xy(11x − 3y). Nhân tử chung phải chia hết mọi hạng tử; nhân trở lại để kiểm. Cách kiểm: Chia từng hạng tử cho nhân tử chung để tìm biểu thức trong ngoặc.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 9 • Phân tích nhân tử
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 9 • Phân tích nhân tử
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 9 • Phân tích nhân tử
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 9 • Phân tích nhân tử
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 9 • Phân tích nhân tử
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử để đưa đa thức về dạng tích.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chỉ dùng các phương pháp trong chương; không dùng nghiệm đa thức hoặc chia đa thức cho nhị thức.
Hai biểu thức A, B, dấu phép tính, nhân tử chung và chiều khai triển–phân tích đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Bảy hằng đẳng thức được kiểm hai chiều; mọi phân tích nhân tử đều được nhân trở lại đa thức ban đầu.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.