Biết
Một cặp cạnh đối song song
TOÁN 8TỨ GIÁC • CHƯƠNG 3
Bài học biến hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Hình vẽ gợi ý; giả thiết và định lí mới quyết định.”Mở phòng lab cây tứ giác ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Một cặp cạnh đối song song
Hình thang cân
Cạnh bên và đường chéo
Nhận biết
Máy kiểm tổng góc tứ giácMỗi góc của tứ giác lồi nằm giữa 0° và 180°
Kiểm: 75+105+75+105=360.
Cây tính chất không suy thừa“Không bắt buộc” nghĩa là có thể đúng ở trường hợp đặc biệt
Đối tượng đang kiểm: hình thang cân
Số cặp song song được bảo đảm1
Bốn góc vuôngKhông bắt buộc
Bốn cạnh bằng nhauKhông bắt buộc
Đường chéo phân đôi nhauKhông bắt buộc
Hai đường chéo bằng nhauCó
Hai đường chéo vuông gócKhông bắt buộc
Hai cạnh song song gọi là hai đáy.
Hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hai cạnh bên bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau.
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Chưa dùng tính chất đường chéo phân đôi nhau của hình bình hành; hình thang cân không có tính chất đó.
Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.
Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.
Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.
Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.
Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.
Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.
Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.
Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.
HÌNH THANG: Cạnh còn lại là cạnh bên.
ĐỊNH NGHĨA: Đúng cùng một đáy.
TÍNH CHẤT: Không suy phân đôi đường chéo.
DẤU HIỆU: Phải có dữ kiện hình thang.
Mẫu 4: Hình thang cân ABCD có AB∥CD và A=54°. Tính B, C, D.
Phân tích: Hai góc kề một đáy bằng nhau; hai góc kề một cạnh bên bù nhau.
Kết quả: B=54°; C=D=126°.
Kiểm tra: A=B=54° và A+D=180° nên D=126°; do C=D nên C=126°.
Cách khác: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Trợ lý tứ giácPhạm vi: Bài 11
Trọng tâm là hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết.
Khóa cặp đáy song song → xác định góc đáy → dùng tính chất hoặc dấu hiệu → kiểm cặp tương ứng
Chưa dùng tính chất đường chéo phân đôi nhau của hình bình hành; hình thang cân không có tính chất đó.
Nhóm HÌNH THANG: Hai cạnh song song gọi là hai đáy. Ví dụ: AB∥CD. Mốc tự kiểm: Cạnh còn lại là cạnh bên.
Nhóm ĐỊNH NGHĨA: Hai góc kề một đáy bằng nhau. Ví dụ: A=B. Mốc tự kiểm: Đúng cùng một đáy.
Nhóm TÍNH CHẤT: Hai cạnh bên bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau. Ví dụ: AD=BC, AC=BD. Mốc tự kiểm: Không suy phân đôi đường chéo.
Nhóm DẤU HIỆU: Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. Ví dụ: AB∥CD và AC=BD. Mốc tự kiểm: Phải có dữ kiện hình thang.
Nói lại căn cứ “Hai cạnh song song gọi là hai đáy.”, rồi đối chiếu mốc “Cạnh còn lại là cạnh bên.”.
Nói lại căn cứ “Hai góc kề một đáy bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Đúng cùng một đáy.”.
Nói lại căn cứ “Hai cạnh bên bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Không suy phân đôi đường chéo.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai cạnh song song gọi là hai đáy.
Quay lại mốc kiểm: Cạnh còn lại là cạnh bên.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Cạnh còn lại là cạnh bên.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai góc kề một đáy bằng nhau.
Quay lại mốc kiểm: Đúng cùng một đáy.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đúng cùng một đáy.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai cạnh bên bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau.
Quay lại mốc kiểm: Không suy phân đôi đường chéo.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không suy phân đôi đường chéo.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Quay lại mốc kiểm: Phải có dữ kiện hình thang.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Phải có dữ kiện hình thang.
Nội dung hiện tại chỉ xét hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết.
Giữ đúng ranh giới: Chưa dùng tính chất đường chéo phân đôi nhau của hình bình hành; hình thang cân không có tính chất đó.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa cặp đáy song song → xác định góc đáy → dùng tính chất hoặc dấu hiệu → kiểm cặp tương ứng
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: B=60°; C=D=120°. A=B=60° và A+D=180° nên D=120°; do C=D nên C=120°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=61°; C=D=119°. A=B=61° và A+D=180° nên D=119°; do C=D nên C=119°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=62°; C=D=118°. A=B=62° và A+D=180° nên D=118°; do C=D nên C=118°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=63°; C=D=117°. A=B=63° và A+D=180° nên D=117°; do C=D nên C=117°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=64°; C=D=116°. A=B=64° và A+D=180° nên D=116°; do C=D nên C=116°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=65°; C=D=115°. A=B=65° và A+D=180° nên D=115°; do C=D nên C=115°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=66°; C=D=114°. A=B=66° và A+D=180° nên D=114°; do C=D nên C=114°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=67°; C=D=113°. A=B=67° và A+D=180° nên D=113°; do C=D nên C=113°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=68°; C=D=112°. A=B=68° và A+D=180° nên D=112°; do C=D nên C=112°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=69°; C=D=111°. A=B=69° và A+D=180° nên D=111°; do C=D nên C=111°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=70°; C=D=110°. A=B=70° và A+D=180° nên D=110°; do C=D nên C=110°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=71°; C=D=109°. A=B=71° và A+D=180° nên D=109°; do C=D nên C=109°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=72°; C=D=108°. A=B=72° và A+D=180° nên D=108°; do C=D nên C=108°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=57°; C=D=123°. A=B=57° và A+D=180° nên D=123°; do C=D nên C=123°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=58°; C=D=122°. A=B=58° và A+D=180° nên D=122°; do C=D nên C=122°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=59°; C=D=121°. A=B=59° và A+D=180° nên D=121°; do C=D nên C=121°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=60°; C=D=120°. A=B=60° và A+D=180° nên D=120°; do C=D nên C=120°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=61°; C=D=119°. A=B=61° và A+D=180° nên D=119°; do C=D nên C=119°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=62°; C=D=118°. A=B=62° và A+D=180° nên D=118°; do C=D nên C=118°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Lời giải: B=63°; C=D=117°. A=B=63° và A+D=180° nên D=117°; do C=D nên C=117°. Cách kiểm: Dùng hai cạnh bên bằng nhau hoặc hai đường chéo bằng nhau khi bài yêu cầu chứng minh.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 11 • Hình thang cân
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 11 • Hình thang cân
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 11 • Hình thang cân
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 11 • Hình thang cân
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 11 • Hình thang cân
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng hình thang, hình thang cân, tính chất góc, cạnh bên, đường chéo và dấu hiệu nhận biết.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng tính chất đường chéo phân đôi nhau của hình bình hành; hình thang cân không có tính chất đó.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.