Biết
Đoạn thẳng tỉ lệ
TOÁN 8ĐỊNH LÍ THALÈS • CHƯƠNG 4
Bài học biến đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Tỉ lệ đúng chỉ xuất hiện khi các đoạn tương ứng được ghép đúng.”Mở phòng lab Thalès ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đoạn thẳng tỉ lệ
Thalès thuận
Thalès đảo
Đo gián tiếp
Máy ghép đoạn tương ứngDE∥BC ⇒ AD/AB=AE/AC
Kiểm tích chéo: AD·AC=210 và AB·AE=210.
Công cụ đúng phạm vi bàiChỉ mở kiến thức đã học đến nội dung hiện tại
THUẬNSong song → tỉ lệDE∥BC là giả thiết
ĐẢOTỉ lệ + vị trí → song songD∈AB, E∈AC là bắt buộc
Hai cặp đoạn tỉ lệ khi hai tỉ số tương ứng bằng nhau.
Đường thẳng song song một cạnh tam giác tạo các cặp đoạn tương ứng tỉ lệ.
Điểm nằm trên hai cạnh và một cặp tỉ số tương ứng bằng nhau thì đường nối hai điểm song song cạnh còn lại.
Dựng hai tam giác cùng cấu hình Thalès để suy chiều cao hoặc khoảng cách.
Chưa dùng khái niệm tam giác đồng dạng như một định lí tổng quát; nội dung đó thuộc Chương 9.
Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.
Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.
Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.
Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.
Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.
Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.
Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.
Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.
NỀN: Kiểm bằng tích chéo.
THUẬN: Song song đi trước tỉ lệ.
ĐẢO: Vị trí điểm là điều kiện.
VẬN DỤNG: Đơn vị phải thống nhất.
Mẫu 4: D∈AB, E∈AC; AD=7, AB=21, AE=9, AC=27. Có kết luận DE∥BC được không?
Phân tích: So sánh AD/AB và AE/AC; phải đúng vị trí D, E trên hai cạnh.
Kết quả: AD/AB=7/21=1/3 và AE/AC=9/27=1/3; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo.
Kiểm tra: Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song.
Cách khác: Kiểm tích chéo 7×27=189 và 21×9=189.
Trợ lý tỉ lệ và ThalèsPhạm vi: Bài 15
Trọng tâm là đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song.
Khóa vị trí điểm → xác định cặp song song hoặc tỉ lệ → ghép đúng đoạn tương ứng → tích chéo → kiểm miền độ dài
Chưa dùng khái niệm tam giác đồng dạng như một định lí tổng quát; nội dung đó thuộc Chương 9.
Nhóm NỀN: Hai cặp đoạn tỉ lệ khi hai tỉ số tương ứng bằng nhau. Ví dụ: AD/AB=AE/AC. Mốc tự kiểm: Kiểm bằng tích chéo.
Nhóm THUẬN: Đường thẳng song song một cạnh tam giác tạo các cặp đoạn tương ứng tỉ lệ. Ví dụ: DE∥BC ⇒ AD/AB=AE/AC=DE/BC. Mốc tự kiểm: Song song đi trước tỉ lệ.
Nhóm ĐẢO: Điểm nằm trên hai cạnh và một cặp tỉ số tương ứng bằng nhau thì đường nối hai điểm song song cạnh còn lại. Ví dụ: AD/AB=AE/AC ⇒ DE∥BC. Mốc tự kiểm: Vị trí điểm là điều kiện.
Nhóm VẬN DỤNG: Dựng hai tam giác cùng cấu hình Thalès để suy chiều cao hoặc khoảng cách. Ví dụ: Bóng nắng và cọc chuẩn. Mốc tự kiểm: Đơn vị phải thống nhất.
Nói lại căn cứ “Hai cặp đoạn tỉ lệ khi hai tỉ số tương ứng bằng nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm bằng tích chéo.”.
Nói lại căn cứ “Đường thẳng song song một cạnh tam giác tạo các cặp đoạn tương ứng tỉ lệ.”, rồi đối chiếu mốc “Song song đi trước tỉ lệ.”.
Nói lại căn cứ “Điểm nằm trên hai cạnh và một cặp tỉ số tương ứng bằng nhau thì đường nối hai điểm song song cạnh còn lại.”, rồi đối chiếu mốc “Vị trí điểm là điều kiện.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai cặp đoạn tỉ lệ khi hai tỉ số tương ứng bằng nhau.
Quay lại mốc kiểm: Kiểm bằng tích chéo.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm bằng tích chéo.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Đường thẳng song song một cạnh tam giác tạo các cặp đoạn tương ứng tỉ lệ.
Quay lại mốc kiểm: Song song đi trước tỉ lệ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Song song đi trước tỉ lệ.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Điểm nằm trên hai cạnh và một cặp tỉ số tương ứng bằng nhau thì đường nối hai điểm song song cạnh còn lại.
Quay lại mốc kiểm: Vị trí điểm là điều kiện.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Vị trí điểm là điều kiện.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Dựng hai tam giác cùng cấu hình Thalès để suy chiều cao hoặc khoảng cách.
Quay lại mốc kiểm: Đơn vị phải thống nhất.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đơn vị phải thống nhất.
Nội dung hiện tại chỉ xét đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song.
Giữ đúng ranh giới: Chưa dùng khái niệm tam giác đồng dạng như một định lí tổng quát; nội dung đó thuộc Chương 9.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa vị trí điểm → xác định cặp song song hoặc tỉ lệ → ghép đúng đoạn tương ứng → tích chéo → kiểm miền độ dài
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: AD/AB=26/52=2/4 và AE/AC=30/60=2/4; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 26×60=1560 và 52×30=1560.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=80×42/70=48. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 42×80=3360 và 70×48=3360.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=51×15/45=17. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 15×51=765 và 45×17=765.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=72×32/64=36. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 32×72=2304 và 64×36=2304.
Lời giải: AD/AB=51/85=3/5 và AE/AC=57/95=3/5; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 51×95=4845 và 85×57=4845.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=60×18/54=20. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 18×60=1080 và 54×20=1080.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=84×38/76=42. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 38×84=3192 và 76×42=3192.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=110×60/100=66. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 60×110=6600 và 100×66=6600.
Lời giải: AD/AB=21/63=1/3 và AE/AC=23/69=1/3; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 21×69=1449 và 63×23=1449.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=96×44/88=48. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 44×96=4224 và 88×48=4224.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=125×69/115=75. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 69×125=8625 và 115×75=8625.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=78×24/72=26. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 24×78=1872 và 72×26=1872.
Lời giải: AD/AB=50/100=2/4 và AE/AC=54/108=2/4; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 50×108=5400 và 100×54=5400.
Lời giải: AD/AB=10/30=1/3 và AE/AC=12/36=1/3; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 10×36=360 và 30×12=360.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=52×22/44=26. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 22×52=1144 và 44×26=1144.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=70×36/60=42. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 36×70=2520 và 60×42=2520.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=45×13/39=15. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 13×45=585 và 39×15=585.
Lời giải: AD/AB=28/56=2/4 và AE/AC=32/64=2/4; do D∈AB, E∈AC nên DE∥BC theo Thalès đảo. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 28×64=1792 và 56×32=1792.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=85×45/75=51. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 45×85=3825 và 75×51=3825.
Lời giải: AE=AC·AD/AB=54×16/48=18. Định lí thuận xuất phát từ song song để suy tỉ lệ; định lí đảo dùng tỉ lệ đúng cặp để suy song song. Cách kiểm: Kiểm tích chéo 16×54=864 và 48×18=864.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 15 • Định lí Thalès
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 15 • Định lí Thalès
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 15 • Định lí Thalès
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 15 • Định lí Thalès
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 15 • Định lí Thalès
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng đoạn thẳng tỉ lệ, định lí Thalès thuận và đảo trong tam giác, tính độ dài và chứng minh song song.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng khái niệm tam giác đồng dạng như một định lí tổng quát; nội dung đó thuộc Chương 9.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.