Biết
Cộng–trừ tử
TOÁN 8PHÂN THỨC ĐẠI SỐ • CHƯƠNG 6
Bài học biến cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Mẫu khác 0 là điều kiện, không phải một dòng trang trí.”Mở phòng lab phân thức ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Cộng–trừ tử
Quy đồng
Ngoặc toàn bộ tử
Rút gọn và giữ điều kiện
Máy kiểm điều kiện và giá trịA=(ax+b)/(x−c), luôn xét x≠c trước
Mẫu tại x=5: 5−2=3.
Phép biến đổi đúng phạm viKhông mở phép toán trước bài tương ứng
TỔNG23/12Quy đồng trước
HIỆU-7/12Giữ ngoặc tử sau
Giữ nguyên mẫu, thực hiện phép tính ở tử.
Đưa về cùng mẫu thức trước khi cộng hoặc trừ.
Dấu trừ đổi dấu mọi hạng tử của tử phía sau.
Phân tích tử–mẫu sau phép tính và khử nhân tử chung nếu có.
Không cộng tử với tử đồng thời cộng mẫu với mẫu; phép trừ phải đặt ngoặc cho toàn bộ tử thứ hai.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
CÙNG MẪU: M khác 0.
KHÁC MẪU: Mẫu chung không thừa.
DẤU TRỪ: Đổi đủ dấu.
KẾT QUẢ: Điều kiện từ đề ban đầu.
Mẫu 4: Tính A=1/(x−4) − 1/(x−7).
Phân tích: Ghi điều kiện, chọn mẫu chung (x−a)(x−b), rồi quy đồng tử.
Kết quả: Điều kiện x≠4, x≠7; A=-3/[(x−4)(x−7)].
Kiểm tra: Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau.
Cách khác: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Trợ lý phân thức đại sốPhạm vi: Bài 23
Trọng tâm là cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả.
Điều kiện chung → phân tích mẫu → quy đồng → cộng hoặc trừ tử → giữ mẫu → thu gọn → kiểm bằng thay số
Không cộng tử với tử đồng thời cộng mẫu với mẫu; phép trừ phải đặt ngoặc cho toàn bộ tử thứ hai.
Nhóm CÙNG MẪU: Giữ nguyên mẫu, thực hiện phép tính ở tử. Ví dụ: A/M±B/M=(A±B)/M. Mốc tự kiểm: M khác 0.
Nhóm KHÁC MẪU: Đưa về cùng mẫu thức trước khi cộng hoặc trừ. Ví dụ: 1/(x−1)+1/(x+1). Mốc tự kiểm: Mẫu chung không thừa.
Nhóm DẤU TRỪ: Dấu trừ đổi dấu mọi hạng tử của tử phía sau. Ví dụ: A−(B−C)=A−B+C. Mốc tự kiểm: Đổi đủ dấu.
Nhóm KẾT QUẢ: Phân tích tử–mẫu sau phép tính và khử nhân tử chung nếu có. Ví dụ: Không xóa giá trị loại. Mốc tự kiểm: Điều kiện từ đề ban đầu.
Nói lại căn cứ “Giữ nguyên mẫu, thực hiện phép tính ở tử.”, rồi đối chiếu mốc “M khác 0.”.
Nói lại căn cứ “Đưa về cùng mẫu thức trước khi cộng hoặc trừ.”, rồi đối chiếu mốc “Mẫu chung không thừa.”.
Nói lại căn cứ “Dấu trừ đổi dấu mọi hạng tử của tử phía sau.”, rồi đối chiếu mốc “Đổi đủ dấu.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Giữ nguyên mẫu, thực hiện phép tính ở tử.
Quay lại mốc kiểm: M khác 0.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: M khác 0.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Đưa về cùng mẫu thức trước khi cộng hoặc trừ.
Quay lại mốc kiểm: Mẫu chung không thừa.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Mẫu chung không thừa.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Dấu trừ đổi dấu mọi hạng tử của tử phía sau.
Quay lại mốc kiểm: Đổi đủ dấu.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đổi đủ dấu.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Phân tích tử–mẫu sau phép tính và khử nhân tử chung nếu có.
Quay lại mốc kiểm: Điều kiện từ đề ban đầu.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Điều kiện từ đề ban đầu.
Nội dung hiện tại chỉ xét cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả.
Giữ đúng ranh giới: Không cộng tử với tử đồng thời cộng mẫu với mẫu; phép trừ phải đặt ngoặc cho toàn bộ tử thứ hai.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Điều kiện chung → phân tích mẫu → quy đồng → cộng hoặc trừ tử → giữ mẫu → thu gọn → kiểm bằng thay số
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Điều kiện x≠3, x≠8; A=-5/[(x−3)(x−8)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠4, x≠9; A=2x−13/[(x−4)(x−9)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠5, x≠10; A=-5/[(x−5)(x−10)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠1, x≠6; A=2x−7/[(x−1)(x−6)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠2, x≠7; A=-5/[(x−2)(x−7)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠3, x≠8; A=2x−11/[(x−3)(x−8)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠4, x≠9; A=-5/[(x−4)(x−9)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠5, x≠10; A=2x−15/[(x−5)(x−10)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠1, x≠6; A=-5/[(x−1)(x−6)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠2, x≠7; A=2x−9/[(x−2)(x−7)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠3, x≠8; A=-5/[(x−3)(x−8)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠4, x≠9; A=2x−13/[(x−4)(x−9)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠5, x≠10; A=-5/[(x−5)(x−10)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠4, x≠10; A=-6/[(x−4)(x−10)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠5, x≠11; A=2x−16/[(x−5)(x−11)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠1, x≠7; A=-6/[(x−1)(x−7)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠2, x≠8; A=2x−10/[(x−2)(x−8)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠3, x≠9; A=-6/[(x−3)(x−9)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠4, x≠10; A=2x−14/[(x−4)(x−10)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Lời giải: Điều kiện x≠5, x≠11; A=-6/[(x−5)(x−11)]. Cộng hoặc trừ phân thức phải quy đồng; dấu trừ tác động lên toàn bộ tử của phân thức sau. Cách kiểm: Chọn một giá trị x thỏa điều kiện và so giá trị trước–sau quy đồng.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 23 • Cộng trừ phân thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 23 • Cộng trừ phân thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 23 • Cộng trừ phân thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 23 • Cộng trừ phân thức
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 23 • Cộng trừ phân thức
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu, quy đồng, quản lí dấu và rút gọn kết quả.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không cộng tử với tử đồng thời cộng mẫu với mẫu; phép trừ phải đặt ngoặc cho toàn bộ tử thứ hai.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.