Biết
Chọn đại lượng cần tìm
TOÁN 8PHƯƠNG TRÌNH & HÀM SỐ • CHƯƠNG 7
Bài học biến chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Phương trình và đồ thị đều phải được kiểm bằng dữ kiện ban đầu.”Mở phòng lab phương trình – đồ thị ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Chọn đại lượng cần tìm
Miền phù hợp thực tế
Quan hệ bằng nhau
Nhận hoặc loại nghiệm
Máy giải và kiểm nghiệmax+b=0 chỉ là bậc nhất khi a≠0
Kiểm: a·x+b=3·(4)+(-12)=0.
Công thức – bảng – điểm – độ dốcChỉ mở khi bài đã giới thiệu hàm số
MÔ HÌNHẨn → điều kiện → phương trìnhHai vế cùng một đại lượng
KẾT LUẬNĐối chiếu nghiệmĐúng phương trình và đúng thực tế
Ẩn nên giúp biểu diễn các đại lượng khác ngắn và rõ.
Tuổi, độ dài và số lượng thường dương; số đồ vật thường nguyên.
Dịch dữ kiện thành hai biểu thức cùng mô tả một đại lượng.
Nghiệm đại số chỉ được nhận khi thỏa điều kiện và câu chuyện.
Chỉ dùng phương trình quy về bậc nhất một ẩn; chưa lập hệ phương trình hoặc phương trình bậc hai.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
ẨN: Ghi đơn vị.
ĐIỀU KIỆN: Điều kiện trước phương trình.
MÔ HÌNH: Hai vế cùng đơn vị.
ĐỐI CHIẾU: Trả lời bằng lời.
Mẫu 4: Một dịch vụ thu 15 nghìn đồng phí cố định và 9 nghìn đồng mỗi đơn vị. Tổng tiền là 69 nghìn đồng. Tìm số đơn vị.
Phân tích: Gọi x là số đơn vị, đặt x≥0; lập phương trình phí cố định + phí theo đơn vị = tổng.
Kết quả: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 9x+15=69, suy ra x=6. Giá trị thỏa điều kiện.
Kiểm tra: Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh.
Cách khác: Kiểm 15+9·6=69.
Trợ lý phương trình và hàm sốPhạm vi: Bài 26
Trọng tâm là chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh.
Đọc đại lượng → chọn ẩn và đơn vị → đặt điều kiện → biểu diễn các lượng còn lại → lập phương trình → giải → đối chiếu → trả lời
Chỉ dùng phương trình quy về bậc nhất một ẩn; chưa lập hệ phương trình hoặc phương trình bậc hai.
Nhóm ẨN: Ẩn nên giúp biểu diễn các đại lượng khác ngắn và rõ. Ví dụ: Gọi x là số sản phẩm. Mốc tự kiểm: Ghi đơn vị.
Nhóm ĐIỀU KIỆN: Tuổi, độ dài và số lượng thường dương; số đồ vật thường nguyên. Ví dụ: x∈N*, x≤50. Mốc tự kiểm: Điều kiện trước phương trình.
Nhóm MÔ HÌNH: Dịch dữ kiện thành hai biểu thức cùng mô tả một đại lượng. Ví dụ: Tiền cố định + tiền theo lượt = tổng. Mốc tự kiểm: Hai vế cùng đơn vị.
Nhóm ĐỐI CHIẾU: Nghiệm đại số chỉ được nhận khi thỏa điều kiện và câu chuyện. Ví dụ: x=12 sản phẩm. Mốc tự kiểm: Trả lời bằng lời.
Nói lại căn cứ “Ẩn nên giúp biểu diễn các đại lượng khác ngắn và rõ.”, rồi đối chiếu mốc “Ghi đơn vị.”.
Nói lại căn cứ “Tuổi, độ dài và số lượng thường dương; số đồ vật thường nguyên.”, rồi đối chiếu mốc “Điều kiện trước phương trình.”.
Nói lại căn cứ “Dịch dữ kiện thành hai biểu thức cùng mô tả một đại lượng.”, rồi đối chiếu mốc “Hai vế cùng đơn vị.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Ẩn nên giúp biểu diễn các đại lượng khác ngắn và rõ.
Quay lại mốc kiểm: Ghi đơn vị.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Ghi đơn vị.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tuổi, độ dài và số lượng thường dương; số đồ vật thường nguyên.
Quay lại mốc kiểm: Điều kiện trước phương trình.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Điều kiện trước phương trình.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Dịch dữ kiện thành hai biểu thức cùng mô tả một đại lượng.
Quay lại mốc kiểm: Hai vế cùng đơn vị.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Hai vế cùng đơn vị.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nghiệm đại số chỉ được nhận khi thỏa điều kiện và câu chuyện.
Quay lại mốc kiểm: Trả lời bằng lời.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Trả lời bằng lời.
Nội dung hiện tại chỉ xét chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh.
Giữ đúng ranh giới: Chỉ dùng phương trình quy về bậc nhất một ẩn; chưa lập hệ phương trình hoặc phương trình bậc hai.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Đọc đại lượng → chọn ẩn và đơn vị → đặt điều kiện → biểu diễn các lượng còn lại → lập phương trình → giải → đối chiếu → trả lời
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+19=129, suy ra x=10. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 19+11·10=129.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+20=53, suy ra x=3. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 20+11·3=53.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+21=65, suy ra x=4. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 21+11·4=65.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+22=77, suy ra x=5. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 22+11·5=77.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+23=89, suy ra x=6. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 23+11·6=89.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+24=101, suy ra x=7. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 24+11·7=101.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+25=113, suy ra x=8. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 25+11·8=113.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+26=125, suy ra x=9. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 26+11·9=125.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+27=137, suy ra x=10. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 27+11·10=137.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+28=61, suy ra x=3. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 28+11·3=61.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+29=73, suy ra x=4. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 29+11·4=73.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+30=85, suy ra x=5. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 30+11·5=85.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+31=97, suy ra x=6. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 31+11·6=97.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+15=87, suy ra x=6. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 15+12·6=87.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+16=100, suy ra x=7. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 16+12·7=100.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+17=113, suy ra x=8. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 17+12·8=113.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+18=126, suy ra x=9. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 18+12·9=126.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+19=139, suy ra x=10. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 19+12·10=139.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+20=56, suy ra x=3. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 20+12·3=56.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+21=69, suy ra x=4. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 21+12·4=69.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 26 • Lập phương trình
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 26 • Lập phương trình
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 26 • Lập phương trình
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 26 • Lập phương trình
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 26 • Lập phương trình
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn đại lượng, lập và giải phương trình, đối chiếu nghiệm với bối cảnh.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chỉ dùng phương trình quy về bậc nhất một ẩn; chưa lập hệ phương trình hoặc phương trình bậc hai.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.