ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhấtBài 27 • Đã kiểm định
f(x)

TOÁN 8PHƯƠNG TRÌNH & HÀM SỐ • CHƯƠNG 7

Trang chủTOÁN 8Chương 7Bài 27
TOÁN 8 • CHƯƠNG 7 • HỌC THÔNG MINH

Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Bài học biến khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Phương trình và đồ thị đều phải được kiểm bằng dữ kiện ban đầu.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 27

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPHàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất

Mở phòng lab phương trình – đồ thị
QUY TẮC TRỌNG TÂMXác định biến vào x → quy tắc f → tính duy nhất y → lập cặp (x;y) → chấm điểm → kiểm điểm bằng thay tọa độ
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Mỗi x cho đúng một y

2

Hiểu

f(x)

3

Làm được

Cặp giá trị tương ứng

4

Vận dụng

Tập điểm thỏa quy tắc

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Giải phương trình, nối công thức với điểm và kiểm hệ số góc

01

Máy giải và kiểm nghiệmax+b=0 chỉ là bậc nhất khi a≠0

NỀN ĐẠI SỐBiến đổi tương đươngPhương trình đã được học ở Bài 25–26

PHÉP KIỂMThay ngượcKhông đoán nghiệm từ đồ thị

02

Công thức – bảng – điểm – độ dốcChỉ mở khi bài đã giới thiệu hàm số

GIÁ TRỊf(4)=5Điểm M(4;5) thuộc đồ thị

CHIỀU BIẾN THIÊNĐồng biếnĐọc theo dấu của a

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

HÀM SỐ

Mỗi x cho đúng một y

Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y.

Ví dụ: y=2x+1.
Một x không có hai y.
GIÁ TRỊ

f(x)

Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự.

Ví dụ: f(−2)=2(−2)+1=−3.
Số âm có ngoặc.
BẢNG

Cặp giá trị tương ứng

Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng.

Ví dụ: x:0,1; y:1,3.
Không đảo hàng.
ĐỒ THỊ

Tập điểm thỏa quy tắc

Điểm M(x₀;y₀) thuộc đồ thị khi y₀=f(x₀).

Ví dụ: M(1;3).
Kiểm bằng thay tọa độ.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Chưa khẳng định mọi hàm số có đồ thị là đường thẳng; dạng y=ax+b được học ở Bài 28.

Hình học cơ bản xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.

02

Trường học

Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.

03

Đời sống

Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.

04

Khoa học

Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.

05

Kỹ thuật

Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.

06

Sản xuất

Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.

07

Thiên nhiên

Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.

08

Nghề nghiệp

Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 27 • Hàm số và đồ thị
01

Mỗi x cho đúng một y

HÀM SỐ: Một x không có hai y.

02

f(x)

GIÁ TRỊ: Số âm có ngoặc.

03

Cặp giá trị tương ứng

BẢNG: Không đảo hàng.

04

Tập điểm thỏa quy tắc

ĐỒ THỊ: Kiểm bằng thay tọa độ.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Khái niệm hàm số và đồ thịDễ

Ví dụ thông minh 1 • Khái niệm hàm số và đồ thị

Mẫu 4: Cho y=-2x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.

Phân tích: Mỗi giá trị x xác định đúng một giá trị y; thay hoành độ vào công thức.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Mỗi giá trị x xác định đúng một giá trị y; thay hoành độ vào công thức.
  3. y=-2·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị.
  4. Kiểm độc lập: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Kết quả: y=-2·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị.

Kiểm tra: Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).

Cách khác: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

f(x)

Trợ lý phương trình và hàm sốPhạm vi: Bài 27

Trọng tâm là khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 27 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Xác định biến vào x → quy tắc f → tính duy nhất y → lập cặp (x;y) → chấm điểm → kiểm điểm bằng thay tọa độ

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Chưa khẳng định mọi hàm số có đồ thị là đường thẳng; dạng y=ax+b được học ở Bài 28.

4Mỗi x cho đúng một y cần hiểu thế nào?

Nhóm HÀM SỐ: Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y. Ví dụ: y=2x+1. Mốc tự kiểm: Một x không có hai y.

5f(x) cần hiểu thế nào?

Nhóm GIÁ TRỊ: Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự. Ví dụ: f(−2)=2(−2)+1=−3. Mốc tự kiểm: Số âm có ngoặc.

6Cặp giá trị tương ứng cần hiểu thế nào?

Nhóm BẢNG: Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng. Ví dụ: x:0,1; y:1,3. Mốc tự kiểm: Không đảo hàng.

7Tập điểm thỏa quy tắc cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐỒ THỊ: Điểm M(x₀;y₀) thuộc đồ thị khi y₀=f(x₀). Ví dụ: M(1;3). Mốc tự kiểm: Kiểm bằng thay tọa độ.

8Em tự kiểm mỗi x cho đúng một y bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y.”, rồi đối chiếu mốc “Một x không có hai y.”.

9Em tự kiểm f(x) bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự.”, rồi đối chiếu mốc “Số âm có ngoặc.”.

10Em tự kiểm cặp giá trị tương ứng bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng.”, rồi đối chiếu mốc “Không đảo hàng.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở mỗi x cho đúng một y

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y.

Quay lại mốc kiểm: Một x không có hai y.

2Bỏ bước kiểm của mỗi x cho đúng một y

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Một x không có hai y.

3Dùng sai căn cứ ở f(x)

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự.

Quay lại mốc kiểm: Số âm có ngoặc.

4Bỏ bước kiểm của f(x)

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Số âm có ngoặc.

5Dùng sai căn cứ ở cặp giá trị tương ứng

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng.

Quay lại mốc kiểm: Không đảo hàng.

6Bỏ bước kiểm của cặp giá trị tương ứng

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không đảo hàng.

7Dùng sai căn cứ ở tập điểm thỏa quy tắc

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Điểm M(x₀;y₀) thuộc đồ thị khi y₀=f(x₀).

Quay lại mốc kiểm: Kiểm bằng thay tọa độ.

8Bỏ bước kiểm của tập điểm thỏa quy tắc

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm bằng thay tọa độ.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị.

Giữ đúng ranh giới: Chưa khẳng định mọi hàm số có đồ thị là đường thẳng; dạng y=ax+b được học ở Bài 28.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Xác định biến vào x → quy tắc f → tính duy nhất y → lập cặp (x;y) → chấm điểm → kiểm điểm bằng thay tọa độ

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Mỗi x cho đúng một y: Một x không có hai y.
  2. f(x): Số âm có ngoặc.
  3. Cặp giá trị tương ứng: Không đảo hàng.
  4. Tập điểm thỏa quy tắc: Kiểm bằng thay tọa độ.
  5. Khi làm mỗi x cho đúng một y, hãy nói căn cứ: Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y.
  6. Khi làm f(x), hãy nói căn cứ: Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự.
  7. Khi làm cặp giá trị tương ứng, hãy nói căn cứ: Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng.
  8. Khi làm tập điểm thỏa quy tắc, hãy nói căn cứ: Điểm M(x₀;y₀) thuộc đồ thị khi y₀=f(x₀).
  9. Đi theo quy trình: Xác định biến vào x → quy tắc f → tính duy nhất y → lập cặp (x;y) → chấm điểm → kiểm điểm bằng thay tọa độ
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Cho y=-2x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.

2Mẫu 5: Cho y=2x−1. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;1) có thuộc đồ thị không.

3Mẫu 6: Cho y=-2x. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;-4) có thuộc đồ thị không.

4Mẫu 7: Cho y=2x+1. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;7) có thuộc đồ thị không.

5Mẫu 8: Cho y=-2x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;8) có thuộc đồ thị không.

6Mẫu 9: Cho y=2x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-1) có thuộc đồ thị không.

7Mẫu 10: Cho y=-2x+4. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;6) có thuộc đồ thị không.

8Mẫu 11: Cho y=2x+5. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;5) có thuộc đồ thị không.

9Mẫu 12: Cho y=-2x+6. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;4) có thuộc đồ thị không.

10Mẫu 13: Cho y=2x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;11) có thuộc đồ thị không.

11Mẫu 14: Cho y=-2x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;2) có thuộc đồ thị không.

12Mẫu 15: Cho y=2x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;3) có thuộc đồ thị không.

13Mẫu 16: Cho y=-2x+10. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;14) có thuộc đồ thị không.

14Mẫu 17: Cho y=2x+11. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;9) có thuộc đồ thị không.

15Mẫu 18: Cho y=-2x+12. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;12) có thuộc đồ thị không.

16Mẫu 19: Cho y=2x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;15) có thuộc đồ thị không.

17Mẫu 20: Cho y=-2x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;10) có thuộc đồ thị không.

18Mẫu 24: Cho y=-3x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.

19Mẫu 25: Cho y=3x−1. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;2) có thuộc đồ thị không.

20Mẫu 26: Cho y=-3x. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;-6) có thuộc đồ thị không.

21Mẫu 27: Cho y=3x+1. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;10) có thuộc đồ thị không.

22Mẫu 28: Cho y=-3x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;11) có thuộc đồ thị không.

23Mẫu 29: Cho y=3x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-3) có thuộc đồ thị không.

24Mẫu 30: Cho y=-3x+4. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;7) có thuộc đồ thị không.

25Mẫu 31: Cho y=3x+5. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;5) có thuộc đồ thị không.

26Mẫu 32: Cho y=-3x+6. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;3) có thuộc đồ thị không.

27Mẫu 33: Cho y=3x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;13) có thuộc đồ thị không.

28Mẫu 34: Cho y=-3x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-1) có thuộc đồ thị không.

29Mẫu 35: Cho y=3x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;0) có thuộc đồ thị không.

30Mẫu 36: Cho y=-3x+10. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;16) có thuộc đồ thị không.

31Mẫu 37: Cho y=3x+11. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;8) có thuộc đồ thị không.

32Mẫu 38: Cho y=-3x+12. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;12) có thuộc đồ thị không.

33Mẫu 39: Cho y=3x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;16) có thuộc đồ thị không.

34Mẫu 40: Cho y=-3x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;8) có thuộc đồ thị không.

35Mẫu 44: Cho y=-4x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.

36Mẫu 45: Cho y=4x−1. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;3) có thuộc đồ thị không.

37Mẫu 46: Cho y=-4x. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;-8) có thuộc đồ thị không.

38Mẫu 47: Cho y=4x+1. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;13) có thuộc đồ thị không.

39Mẫu 48: Cho y=-4x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;14) có thuộc đồ thị không.

40Mẫu 49: Cho y=4x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-5) có thuộc đồ thị không.

41Mẫu 50: Cho y=-4x+4. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;8) có thuộc đồ thị không.

42Mẫu 51: Cho y=4x+5. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;5) có thuộc đồ thị không.

43Mẫu 52: Cho y=-4x+6. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;2) có thuộc đồ thị không.

44Mẫu 53: Cho y=4x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;15) có thuộc đồ thị không.

45Mẫu 54: Cho y=-4x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-4) có thuộc đồ thị không.

46Mẫu 55: Cho y=4x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;-3) có thuộc đồ thị không.

47Mẫu 56: Cho y=-4x+10. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;18) có thuộc đồ thị không.

48Mẫu 57: Cho y=4x+11. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;7) có thuộc đồ thị không.

49Mẫu 58: Cho y=-4x+12. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;12) có thuộc đồ thị không.

50Mẫu 59: Cho y=4x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;17) có thuộc đồ thị không.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: Cho y=-4x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;14) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·-3+2=14; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 2Mẫu 49: Cho y=4x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-5) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·-2+3=-5; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 3Mẫu 50: Cho y=-4x+4. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;8) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·-1+4=8; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 4Mẫu 51: Cho y=4x+5. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;5) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·0+5=5; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 5Mẫu 52: Cho y=-4x+6. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;2) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·1+6=2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 6Mẫu 53: Cho y=4x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;15) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·2+7=15; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 7Mẫu 54: Cho y=-4x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-4) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·3+8=-4; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 8Mẫu 55: Cho y=4x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;-3) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·-3+9=-3; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 9Mẫu 56: Cho y=-4x+10. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;18) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·-2+10=18; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 10Mẫu 57: Cho y=4x+11. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;7) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·-1+11=7; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 11Mẫu 58: Cho y=-4x+12. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;12) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·0+12=12; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 12Mẫu 59: Cho y=4x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;17) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=4·1+13=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 13Mẫu 60: Cho y=-4x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;6) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-4·2+14=6; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 14Mẫu 64: Cho y=-5x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-5·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 15Mẫu 65: Cho y=5x−1. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;4) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=5·1−1=4; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 16Mẫu 66: Cho y=-5x. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;-10) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-5·2=-10; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 17Mẫu 67: Cho y=5x+1. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;16) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=5·3+1=16; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 18Mẫu 68: Cho y=-5x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;17) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-5·-3+2=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 19Mẫu 69: Cho y=5x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-7) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=5·-2+3=-7; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Câu 20Mẫu 70: Cho y=-5x+4. Tính y khi x=-1 và kiểm điểm M(-1;9) có thuộc đồ thị không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: y=-5·-1+4=9; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 27 • Hàm số và đồ thị

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: Cho y=-2x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.
  2. Mẫu 15: Cho y=2x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;3) có thuộc đồ thị không.
  3. Mẫu 29: Cho y=3x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-3) có thuộc đồ thị không.
  4. Mẫu 40: Cho y=-3x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;8) có thuộc đồ thị không.
  5. Mẫu 54: Cho y=-4x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-4) có thuộc đồ thị không.
  6. Mẫu 68: Cho y=-5x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;17) có thuộc đồ thị không.
  7. Mẫu 79: Cho y=5x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;18) có thuộc đồ thị không.
  8. Mẫu 93: Cho y=6x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;19) có thuộc đồ thị không.
Xem đáp án
  1. y=-2·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  2. y=2·-3+9=3; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  3. y=3·-2+3=-3; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  4. y=-3·2+14=8; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  5. y=-4·3+8=-4; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  6. y=-5·-3+2=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  7. y=5·1+13=18; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  8. y=6·2+7=19; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 27 • Hàm số và đồ thị

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: Cho y=-3x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.
  2. Mẫu 35: Cho y=3x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;0) có thuộc đồ thị không.
  3. Mẫu 49: Cho y=4x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-5) có thuộc đồ thị không.
  4. Mẫu 60: Cho y=-4x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;6) có thuộc đồ thị không.
  5. Mẫu 74: Cho y=-5x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-7) có thuộc đồ thị không.
  6. Mẫu 88: Cho y=-6x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;20) có thuộc đồ thị không.
  7. Mẫu 99: Cho y=6x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;19) có thuộc đồ thị không.
  8. Mẫu 13: Cho y=2x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;11) có thuộc đồ thị không.
Xem đáp án
  1. y=-3·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  2. y=3·-3+9=0; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  3. y=4·-2+3=-5; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  4. y=-4·2+14=6; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  5. y=-5·3+8=-7; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  6. y=-6·-3+2=20; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  7. y=6·1+13=19; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  8. y=2·2+7=11; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 27 • Hàm số và đồ thị

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: Cho y=-4x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.
  2. Mẫu 55: Cho y=4x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;-3) có thuộc đồ thị không.
  3. Mẫu 69: Cho y=5x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-7) có thuộc đồ thị không.
  4. Mẫu 80: Cho y=-5x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;4) có thuộc đồ thị không.
  5. Mẫu 94: Cho y=-6x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-10) có thuộc đồ thị không.
  6. Mẫu 8: Cho y=-2x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;8) có thuộc đồ thị không.
  7. Mẫu 19: Cho y=2x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;15) có thuộc đồ thị không.
  8. Mẫu 33: Cho y=3x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;13) có thuộc đồ thị không.
Xem đáp án
  1. y=-4·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  2. y=4·-3+9=-3; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  3. y=5·-2+3=-7; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  4. y=-5·2+14=4; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  5. y=-6·3+8=-10; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  6. y=-2·-3+2=8; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  7. y=2·1+13=15; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  8. y=3·2+7=13; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 27 • Hàm số và đồ thị

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: Cho y=-5x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.
  2. Mẫu 75: Cho y=5x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;-6) có thuộc đồ thị không.
  3. Mẫu 89: Cho y=6x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-9) có thuộc đồ thị không.
  4. Mẫu 100: Cho y=-6x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;2) có thuộc đồ thị không.
  5. Mẫu 14: Cho y=-2x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;2) có thuộc đồ thị không.
  6. Mẫu 28: Cho y=-3x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;11) có thuộc đồ thị không.
  7. Mẫu 39: Cho y=3x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;16) có thuộc đồ thị không.
  8. Mẫu 53: Cho y=4x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;15) có thuộc đồ thị không.
Xem đáp án
  1. y=-5·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  2. y=5·-3+9=-6; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  3. y=6·-2+3=-9; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  4. y=-6·2+14=2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  5. y=-2·3+8=2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  6. y=-3·-3+2=11; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  7. y=3·1+13=16; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  8. y=4·2+7=15; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 27 • Hàm số và đồ thị

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: Cho y=-6x−2. Tính y khi x=0 và kiểm điểm M(0;-2) có thuộc đồ thị không.
  2. Mẫu 95: Cho y=6x+9. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;-9) có thuộc đồ thị không.
  3. Mẫu 9: Cho y=2x+3. Tính y khi x=-2 và kiểm điểm M(-2;-1) có thuộc đồ thị không.
  4. Mẫu 20: Cho y=-2x+14. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;10) có thuộc đồ thị không.
  5. Mẫu 34: Cho y=-3x+8. Tính y khi x=3 và kiểm điểm M(3;-1) có thuộc đồ thị không.
  6. Mẫu 48: Cho y=-4x+2. Tính y khi x=-3 và kiểm điểm M(-3;14) có thuộc đồ thị không.
  7. Mẫu 59: Cho y=4x+13. Tính y khi x=1 và kiểm điểm M(1;17) có thuộc đồ thị không.
  8. Mẫu 73: Cho y=5x+7. Tính y khi x=2 và kiểm điểm M(2;17) có thuộc đồ thị không.
Xem đáp án
  1. y=-6·0−2=-2; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  2. y=6·-3+9=-9; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  3. y=2·-2+3=-1; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  4. y=-2·2+14=10; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  5. y=-3·3+8=-1; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  6. y=-4·-3+2=14; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  7. y=4·1+13=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).
  8. y=5·2+7=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x).

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng khái niệm hàm số, biến số, giá trị hàm số, bảng giá trị, hệ trục tọa độ và điểm thuộc đồ thị.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 27 • Hàm số và đồ thị

01

Đúng phạm vi

Chưa khẳng định mọi hàm số có đồ thị là đường thẳng; dạng y=ax+b được học ở Bài 28.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng đại số Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Mỗi x cho đúng một y: Một x không có hai y.
  2. f(x): Số âm có ngoặc.
  3. Cặp giá trị tương ứng: Không đảo hàng.
  4. Tập điểm thỏa quy tắc: Kiểm bằng thay tọa độ.
  5. Khi làm mỗi x cho đúng một y, hãy nói căn cứ: Một đại lượng y là hàm số của x khi mỗi giá trị x xác định duy nhất một giá trị y.
  6. Khi làm f(x), hãy nói căn cứ: Thay giá trị x vào quy tắc và tính đúng thứ tự.
  7. Khi làm cặp giá trị tương ứng, hãy nói căn cứ: Mỗi cột của bảng ghép một x với y tương ứng.
  8. Khi làm tập điểm thỏa quy tắc, hãy nói căn cứ: Điểm M(x₀;y₀) thuộc đồ thị khi y₀=f(x₀).
  9. Đi theo quy trình: Xác định biến vào x → quy tắc f → tính duy nhất y → lập cặp (x;y) → chấm điểm → kiểm điểm bằng thay tọa độ
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở mỗi x cho đúng một y
  2. Bỏ bước kiểm của mỗi x cho đúng một y
  3. Dùng sai căn cứ ở f(x)
  4. Bỏ bước kiểm của f(x)
  5. Dùng sai căn cứ ở cặp giá trị tương ứng
  6. Bỏ bước kiểm của cặp giá trị tương ứng
  7. Dùng sai căn cứ ở tập điểm thỏa quy tắc
  8. Bỏ bước kiểm của tập điểm thỏa quy tắc
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả