Biết
y=ax+b, a≠0
TOÁN 8PHƯƠNG TRÌNH & HÀM SỐ • CHƯƠNG 7
Bài học biến hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Phương trình và đồ thị đều phải được kiểm bằng dữ kiện ban đầu.”Mở phòng lab phương trình – đồ thị ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
y=ax+b, a≠0
Một đường thẳng
Lập hai điểm
Hàm hằng y=b
Máy giải và kiểm nghiệmax+b=0 chỉ là bậc nhất khi a≠0
NỀN ĐẠI SỐBiến đổi tương đươngPhương trình đã được học ở Bài 25–26
PHÉP KIỂMThay ngượcKhông đoán nghiệm từ đồ thị
Công thức – bảng – điểm – độ dốcChỉ mở khi bài đã giới thiệu hàm số
GIÁ TRỊf(4)=5Điểm M(4;5) thuộc đồ thị
HAI ĐIỂM VẼA(0;-3) • B(2;1)Hai điểm phân biệt xác định đường thẳng
HỆ SỐ GÓCa=2b=-3
CHIỀU BIẾN THIÊNĐồng biếnĐọc theo dấu của a
a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.
Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.
Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.
Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.
Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
DẠNG: a là hệ số của x.
ĐỒ THỊ: Hai điểm phân biệt.
CÁCH VẼ: Kiểm phép thay.
PHÂN BIỆT: Không quên a≠0.
Mẫu 4: Vẽ đồ thị y=-4x−2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Phân tích: Tính hai tung độ, chấm hai điểm phân biệt rồi kẻ đường thẳng.
Kết quả: Khi x=0, y=-2, được A(0;-2). Khi x=2, y=-10, được B(2;-10). Đường thẳng AB là đồ thị.
Kiểm tra: Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
Cách khác: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-6) phải nằm trên AB.
Trợ lý phương trình và hàm sốPhạm vi: Bài 28
Trọng tâm là hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.
Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba
Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.
Nhóm DẠNG: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất. Ví dụ: y=2x−3. Mốc tự kiểm: a là hệ số của x.
Nhóm ĐỒ THỊ: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung. Ví dụ: Qua A(0;b). Mốc tự kiểm: Hai điểm phân biệt.
Nhóm CÁCH VẼ: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối. Ví dụ: A(0;−3), B(2;1). Mốc tự kiểm: Kiểm phép thay.
Nhóm PHÂN BIỆT: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này. Ví dụ: y=4. Mốc tự kiểm: Không quên a≠0.
Nói lại căn cứ “a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.”, rồi đối chiếu mốc “a là hệ số của x.”.
Nói lại căn cứ “Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.”, rồi đối chiếu mốc “Hai điểm phân biệt.”.
Nói lại căn cứ “Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm phép thay.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.
Quay lại mốc kiểm: a là hệ số của x.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: a là hệ số của x.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.
Quay lại mốc kiểm: Hai điểm phân biệt.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Hai điểm phân biệt.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.
Quay lại mốc kiểm: Kiểm phép thay.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm phép thay.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.
Quay lại mốc kiểm: Không quên a≠0.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không quên a≠0.
Nội dung hiện tại chỉ xét hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.
Giữ đúng ranh giới: Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=-4, được B(2;-4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;0) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=7, được B(2;7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;6) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=2, được B(2;2). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;4) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=13, được B(2;13). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;10) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=8, được A(0;8). Khi x=2, y=0, được B(2;0). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;4) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=9, được A(0;9). Khi x=2, y=11, được B(2;11). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;10) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=10, được A(0;10). Khi x=2, y=6, được B(2;6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;8) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=17, được B(2;17). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;14) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=12, được A(0;12). Khi x=2, y=4, được B(2;4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;8) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=13, được A(0;13). Khi x=2, y=15, được B(2;15). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;14) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=14, được A(0;14). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;12) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=15, được A(0;15). Khi x=2, y=21, được B(2;21). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;18) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=16, được A(0;16). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;12) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=1, được A(0;1). Khi x=2, y=-7, được B(2;-7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-3) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=2, được A(0;2). Khi x=2, y=4, được B(2;4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;3) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=3, được A(0;3). Khi x=2, y=-1, được B(2;-1). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;1) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;7) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=-3, được B(2;-3). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;1) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;7) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=3, được B(2;3). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;5) phải nằm trên AB.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 28 • Hàm số bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 28 • Hàm số bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 28 • Hàm số bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 28 • Hàm số bậc nhất
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 28 • Hàm số bậc nhất
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.