ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhấtBài 28 • Đã kiểm định
f(x)

TOÁN 8PHƯƠNG TRÌNH & HÀM SỐ • CHƯƠNG 7

Trang chủTOÁN 8Chương 7Bài 28
TOÁN 8 • CHƯƠNG 7 • HỌC THÔNG MINH

Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất

Bài học biến hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Phương trình và đồ thị đều phải được kiểm bằng dữ kiện ban đầu.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 28

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPHệ số góc của đường thẳng

Mở phòng lab phương trình – đồ thị
QUY TẮC TRỌNG TÂMKhóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

y=ax+b, a≠0

2

Hiểu

Một đường thẳng

3

Làm được

Lập hai điểm

4

Vận dụng

Hàm hằng y=b

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Giải phương trình, nối công thức với điểm và kiểm hệ số góc

01

Máy giải và kiểm nghiệmax+b=0 chỉ là bậc nhất khi a≠0

NỀN ĐẠI SỐBiến đổi tương đươngPhương trình đã được học ở Bài 25–26

PHÉP KIỂMThay ngượcKhông đoán nghiệm từ đồ thị

02

Công thức – bảng – điểm – độ dốcChỉ mở khi bài đã giới thiệu hàm số

GIÁ TRỊf(4)=5Điểm M(4;5) thuộc đồ thị

HAI ĐIỂM VẼA(0;-3) • B(2;1)Hai điểm phân biệt xác định đường thẳng

HỆ SỐ GÓCa=2b=-3

CHIỀU BIẾN THIÊNĐồng biếnĐọc theo dấu của a

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

DẠNG

y=ax+b, a≠0

a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.

Ví dụ: y=2x−3.
a là hệ số của x.
ĐỒ THỊ

Một đường thẳng

Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.

Ví dụ: Qua A(0;b).
Hai điểm phân biệt.
CÁCH VẼ

Lập hai điểm

Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.

Ví dụ: A(0;−3), B(2;1).
Kiểm phép thay.
PHÂN BIỆT

Hàm hằng y=b

Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.

Ví dụ: y=4.
Không quên a≠0.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.

Hình học cơ bản xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.

02

Trường học

Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.

03

Đời sống

Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.

04

Khoa học

Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.

05

Kỹ thuật

Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.

06

Sản xuất

Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.

07

Thiên nhiên

Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.

08

Nghề nghiệp

Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 28 • Hàm số bậc nhất
01

y=ax+b, a≠0

DẠNG: a là hệ số của x.

02

Một đường thẳng

ĐỒ THỊ: Hai điểm phân biệt.

03

Lập hai điểm

CÁCH VẼ: Kiểm phép thay.

04

Hàm hằng y=b

PHÂN BIỆT: Không quên a≠0.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Hàm số bậc nhất và đồ thịDễ

Ví dụ thông minh 1 • Hàm số bậc nhất và đồ thị

Mẫu 4: Vẽ đồ thị y=-4x−2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

Phân tích: Tính hai tung độ, chấm hai điểm phân biệt rồi kẻ đường thẳng.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Tính hai tung độ, chấm hai điểm phân biệt rồi kẻ đường thẳng.
  3. Khi x=0, y=-2, được A(0;-2). Khi x=2, y=-10, được B(2;-10). Đường thẳng AB là đồ thị.
  4. Kiểm độc lập: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-6) phải nằm trên AB.

Kết quả: Khi x=0, y=-2, được A(0;-2). Khi x=2, y=-10, được B(2;-10). Đường thẳng AB là đồ thị.

Kiểm tra: Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.

Cách khác: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-6) phải nằm trên AB.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

f(x)

Trợ lý phương trình và hàm sốPhạm vi: Bài 28

Trọng tâm là hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 28 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.

4y=ax+b, a≠0 cần hiểu thế nào?

Nhóm DẠNG: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất. Ví dụ: y=2x−3. Mốc tự kiểm: a là hệ số của x.

5Một đường thẳng cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐỒ THỊ: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung. Ví dụ: Qua A(0;b). Mốc tự kiểm: Hai điểm phân biệt.

6Lập hai điểm cần hiểu thế nào?

Nhóm CÁCH VẼ: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối. Ví dụ: A(0;−3), B(2;1). Mốc tự kiểm: Kiểm phép thay.

7Hàm hằng y=b cần hiểu thế nào?

Nhóm PHÂN BIỆT: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này. Ví dụ: y=4. Mốc tự kiểm: Không quên a≠0.

8Em tự kiểm y=ax+b, a≠0 bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.”, rồi đối chiếu mốc “a là hệ số của x.”.

9Em tự kiểm một đường thẳng bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.”, rồi đối chiếu mốc “Hai điểm phân biệt.”.

10Em tự kiểm lập hai điểm bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm phép thay.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở y=ax+b, a≠0

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.

Quay lại mốc kiểm: a là hệ số của x.

2Bỏ bước kiểm của y=ax+b, a≠0

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: a là hệ số của x.

3Dùng sai căn cứ ở một đường thẳng

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.

Quay lại mốc kiểm: Hai điểm phân biệt.

4Bỏ bước kiểm của một đường thẳng

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Hai điểm phân biệt.

5Dùng sai căn cứ ở lập hai điểm

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.

Quay lại mốc kiểm: Kiểm phép thay.

6Bỏ bước kiểm của lập hai điểm

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm phép thay.

7Dùng sai căn cứ ở hàm hằng y=b

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.

Quay lại mốc kiểm: Không quên a≠0.

8Bỏ bước kiểm của hàm hằng y=b

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không quên a≠0.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.

Giữ đúng ranh giới: Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. y=ax+b, a≠0: a là hệ số của x.
  2. Một đường thẳng: Hai điểm phân biệt.
  3. Lập hai điểm: Kiểm phép thay.
  4. Hàm hằng y=b: Không quên a≠0.
  5. Khi làm y=ax+b, a≠0, hãy nói căn cứ: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.
  6. Khi làm một đường thẳng, hãy nói căn cứ: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.
  7. Khi làm lập hai điểm, hãy nói căn cứ: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.
  8. Khi làm hàm hằng y=b, hãy nói căn cứ: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.
  9. Đi theo quy trình: Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Vẽ đồ thị y=-4x−2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

2Mẫu 5: Vẽ đồ thị y=1x−1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

3Mẫu 6: Vẽ đồ thị y=-2x bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

4Mẫu 7: Vẽ đồ thị y=3x+1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

5Mẫu 8: Vẽ đồ thị y=-4x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

6Mẫu 9: Vẽ đồ thị y=1x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

7Mẫu 10: Vẽ đồ thị y=-2x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

8Mẫu 11: Vẽ đồ thị y=3x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

9Mẫu 12: Vẽ đồ thị y=-4x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

10Mẫu 13: Vẽ đồ thị y=1x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

11Mẫu 14: Vẽ đồ thị y=-2x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

12Mẫu 15: Vẽ đồ thị y=3x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

13Mẫu 16: Vẽ đồ thị y=-4x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

14Mẫu 17: Vẽ đồ thị y=1x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

15Mẫu 18: Vẽ đồ thị y=-2x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

16Mẫu 19: Vẽ đồ thị y=3x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

17Mẫu 20: Vẽ đồ thị y=-4x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

18Mẫu 24: Vẽ đồ thị y=-4x−1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

19Mẫu 25: Vẽ đồ thị y=1x bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

20Mẫu 26: Vẽ đồ thị y=-2x+1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

21Mẫu 27: Vẽ đồ thị y=3x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

22Mẫu 28: Vẽ đồ thị y=-4x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

23Mẫu 29: Vẽ đồ thị y=1x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

24Mẫu 30: Vẽ đồ thị y=-2x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

25Mẫu 31: Vẽ đồ thị y=3x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

26Mẫu 32: Vẽ đồ thị y=-4x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

27Mẫu 33: Vẽ đồ thị y=1x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

28Mẫu 34: Vẽ đồ thị y=-2x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

29Mẫu 35: Vẽ đồ thị y=3x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

30Mẫu 36: Vẽ đồ thị y=-4x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

31Mẫu 37: Vẽ đồ thị y=1x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

32Mẫu 38: Vẽ đồ thị y=-2x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

33Mẫu 39: Vẽ đồ thị y=3x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

34Mẫu 40: Vẽ đồ thị y=-4x+15 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

35Mẫu 44: Vẽ đồ thị y=-4x bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

36Mẫu 45: Vẽ đồ thị y=1x+1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

37Mẫu 46: Vẽ đồ thị y=-2x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

38Mẫu 47: Vẽ đồ thị y=3x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

39Mẫu 48: Vẽ đồ thị y=-4x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

40Mẫu 49: Vẽ đồ thị y=1x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

41Mẫu 50: Vẽ đồ thị y=-2x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

42Mẫu 51: Vẽ đồ thị y=3x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

43Mẫu 52: Vẽ đồ thị y=-4x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

44Mẫu 53: Vẽ đồ thị y=1x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

45Mẫu 54: Vẽ đồ thị y=-2x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

46Mẫu 55: Vẽ đồ thị y=3x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

47Mẫu 56: Vẽ đồ thị y=-4x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

48Mẫu 57: Vẽ đồ thị y=1x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

49Mẫu 58: Vẽ đồ thị y=-2x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

50Mẫu 59: Vẽ đồ thị y=3x+15 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: Vẽ đồ thị y=-4x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=-4, được B(2;-4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;0) phải nằm trên AB.

Câu 2Mẫu 49: Vẽ đồ thị y=1x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=7, được B(2;7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;6) phải nằm trên AB.

Câu 3Mẫu 50: Vẽ đồ thị y=-2x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=2, được B(2;2). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;4) phải nằm trên AB.

Câu 4Mẫu 51: Vẽ đồ thị y=3x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=13, được B(2;13). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;10) phải nằm trên AB.

Câu 5Mẫu 52: Vẽ đồ thị y=-4x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=8, được A(0;8). Khi x=2, y=0, được B(2;0). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;4) phải nằm trên AB.

Câu 6Mẫu 53: Vẽ đồ thị y=1x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=9, được A(0;9). Khi x=2, y=11, được B(2;11). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;10) phải nằm trên AB.

Câu 7Mẫu 54: Vẽ đồ thị y=-2x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=10, được A(0;10). Khi x=2, y=6, được B(2;6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;8) phải nằm trên AB.

Câu 8Mẫu 55: Vẽ đồ thị y=3x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=17, được B(2;17). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;14) phải nằm trên AB.

Câu 9Mẫu 56: Vẽ đồ thị y=-4x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=12, được A(0;12). Khi x=2, y=4, được B(2;4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;8) phải nằm trên AB.

Câu 10Mẫu 57: Vẽ đồ thị y=1x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=13, được A(0;13). Khi x=2, y=15, được B(2;15). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;14) phải nằm trên AB.

Câu 11Mẫu 58: Vẽ đồ thị y=-2x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=14, được A(0;14). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;12) phải nằm trên AB.

Câu 12Mẫu 59: Vẽ đồ thị y=3x+15 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=15, được A(0;15). Khi x=2, y=21, được B(2;21). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;18) phải nằm trên AB.

Câu 13Mẫu 60: Vẽ đồ thị y=-4x+16 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=16, được A(0;16). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;12) phải nằm trên AB.

Câu 14Mẫu 64: Vẽ đồ thị y=-4x+1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=1, được A(0;1). Khi x=2, y=-7, được B(2;-7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-3) phải nằm trên AB.

Câu 15Mẫu 65: Vẽ đồ thị y=1x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=2, được A(0;2). Khi x=2, y=4, được B(2;4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;3) phải nằm trên AB.

Câu 16Mẫu 66: Vẽ đồ thị y=-2x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=3, được A(0;3). Khi x=2, y=-1, được B(2;-1). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;1) phải nằm trên AB.

Câu 17Mẫu 67: Vẽ đồ thị y=3x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;7) phải nằm trên AB.

Câu 18Mẫu 68: Vẽ đồ thị y=-4x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=-3, được B(2;-3). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;1) phải nằm trên AB.

Câu 19Mẫu 69: Vẽ đồ thị y=1x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;7) phải nằm trên AB.

Câu 20Mẫu 70: Vẽ đồ thị y=-2x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=3, được B(2;3). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;5) phải nằm trên AB.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 28 • Hàm số bậc nhất

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: Vẽ đồ thị y=-4x−2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  2. Mẫu 15: Vẽ đồ thị y=3x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  3. Mẫu 29: Vẽ đồ thị y=1x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  4. Mẫu 40: Vẽ đồ thị y=-4x+15 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  5. Mẫu 54: Vẽ đồ thị y=-2x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  6. Mẫu 68: Vẽ đồ thị y=-4x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  7. Mẫu 79: Vẽ đồ thị y=3x+16 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  8. Mẫu 93: Vẽ đồ thị y=1x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Xem đáp án
  1. Khi x=0, y=-2, được A(0;-2). Khi x=2, y=-10, được B(2;-10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  2. Khi x=0, y=9, được A(0;9). Khi x=2, y=15, được B(2;15). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  3. Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=6, được B(2;6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  4. Khi x=0, y=15, được A(0;15). Khi x=2, y=7, được B(2;7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  5. Khi x=0, y=10, được A(0;10). Khi x=2, y=6, được B(2;6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  6. Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=-3, được B(2;-3). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  7. Khi x=0, y=16, được A(0;16). Khi x=2, y=22, được B(2;22). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  8. Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=13, được B(2;13). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 28 • Hàm số bậc nhất

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: Vẽ đồ thị y=-4x−1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  2. Mẫu 35: Vẽ đồ thị y=3x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  3. Mẫu 49: Vẽ đồ thị y=1x+5 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  4. Mẫu 60: Vẽ đồ thị y=-4x+16 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  5. Mẫu 74: Vẽ đồ thị y=-2x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  6. Mẫu 88: Vẽ đồ thị y=-4x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  7. Mẫu 99: Vẽ đồ thị y=3x+17 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  8. Mẫu 13: Vẽ đồ thị y=1x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Xem đáp án
  1. Khi x=0, y=-1, được A(0;-1). Khi x=2, y=-9, được B(2;-9). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  2. Khi x=0, y=10, được A(0;10). Khi x=2, y=16, được B(2;16). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  3. Khi x=0, y=5, được A(0;5). Khi x=2, y=7, được B(2;7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  4. Khi x=0, y=16, được A(0;16). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  5. Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=7, được B(2;7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  6. Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=-2, được B(2;-2). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  7. Khi x=0, y=17, được A(0;17). Khi x=2, y=23, được B(2;23). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  8. Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=9, được B(2;9). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 28 • Hàm số bậc nhất

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: Vẽ đồ thị y=-4x bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  2. Mẫu 55: Vẽ đồ thị y=3x+11 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  3. Mẫu 69: Vẽ đồ thị y=1x+6 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  4. Mẫu 80: Vẽ đồ thị y=-4x+17 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  5. Mẫu 94: Vẽ đồ thị y=-2x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  6. Mẫu 8: Vẽ đồ thị y=-4x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  7. Mẫu 19: Vẽ đồ thị y=3x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  8. Mẫu 33: Vẽ đồ thị y=1x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Xem đáp án
  1. Khi x=0, y=0, được A(0;0). Khi x=2, y=-8, được B(2;-8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  2. Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=17, được B(2;17). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  3. Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  4. Khi x=0, y=17, được A(0;17). Khi x=2, y=9, được B(2;9). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  5. Khi x=0, y=12, được A(0;12). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  6. Khi x=0, y=2, được A(0;2). Khi x=2, y=-6, được B(2;-6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  7. Khi x=0, y=13, được A(0;13). Khi x=2, y=19, được B(2;19). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  8. Khi x=0, y=8, được A(0;8). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 28 • Hàm số bậc nhất

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: Vẽ đồ thị y=-4x+1 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  2. Mẫu 75: Vẽ đồ thị y=3x+12 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  3. Mẫu 89: Vẽ đồ thị y=1x+7 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  4. Mẫu 100: Vẽ đồ thị y=-4x+18 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  5. Mẫu 14: Vẽ đồ thị y=-2x+8 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  6. Mẫu 28: Vẽ đồ thị y=-4x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  7. Mẫu 39: Vẽ đồ thị y=3x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  8. Mẫu 53: Vẽ đồ thị y=1x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Xem đáp án
  1. Khi x=0, y=1, được A(0;1). Khi x=2, y=-7, được B(2;-7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  2. Khi x=0, y=12, được A(0;12). Khi x=2, y=18, được B(2;18). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  3. Khi x=0, y=7, được A(0;7). Khi x=2, y=9, được B(2;9). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  4. Khi x=0, y=18, được A(0;18). Khi x=2, y=10, được B(2;10). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  5. Khi x=0, y=8, được A(0;8). Khi x=2, y=4, được B(2;4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  6. Khi x=0, y=3, được A(0;3). Khi x=2, y=-5, được B(2;-5). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  7. Khi x=0, y=14, được A(0;14). Khi x=2, y=20, được B(2;20). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  8. Khi x=0, y=9, được A(0;9). Khi x=2, y=11, được B(2;11). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 28 • Hàm số bậc nhất

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: Vẽ đồ thị y=-4x+2 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  2. Mẫu 95: Vẽ đồ thị y=3x+13 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  3. Mẫu 9: Vẽ đồ thị y=1x+3 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  4. Mẫu 20: Vẽ đồ thị y=-4x+14 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  5. Mẫu 34: Vẽ đồ thị y=-2x+9 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  6. Mẫu 48: Vẽ đồ thị y=-4x+4 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  7. Mẫu 59: Vẽ đồ thị y=3x+15 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
  8. Mẫu 73: Vẽ đồ thị y=1x+10 bằng hai điểm có hoành độ 0 và 2.
Xem đáp án
  1. Khi x=0, y=2, được A(0;2). Khi x=2, y=-6, được B(2;-6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  2. Khi x=0, y=13, được A(0;13). Khi x=2, y=19, được B(2;19). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  3. Khi x=0, y=3, được A(0;3). Khi x=2, y=5, được B(2;5). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  4. Khi x=0, y=14, được A(0;14). Khi x=2, y=6, được B(2;6). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  5. Khi x=0, y=9, được A(0;9). Khi x=2, y=5, được B(2;5). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  6. Khi x=0, y=4, được A(0;4). Khi x=2, y=-4, được B(2;-4). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  7. Khi x=0, y=15, được A(0;15). Khi x=2, y=21, được B(2;21). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.
  8. Khi x=0, y=10, được A(0;10). Khi x=2, y=12, được B(2;12). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng hàm số y=ax+b với a khác 0, đồ thị đường thẳng, cách vẽ bằng hai điểm và các trường hợp y=ax, y=b để phân biệt.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 28 • Hàm số bậc nhất

01

Đúng phạm vi

Hệ số góc được dùng trực quan nhưng chưa phân tích đầy đủ; nội dung đó thuộc Bài 29.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng đại số Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. y=ax+b, a≠0: a là hệ số của x.
  2. Một đường thẳng: Hai điểm phân biệt.
  3. Lập hai điểm: Kiểm phép thay.
  4. Hàm hằng y=b: Không quên a≠0.
  5. Khi làm y=ax+b, a≠0, hãy nói căn cứ: a và b là các số cho trước; a khác 0 để được hàm số bậc nhất.
  6. Khi làm một đường thẳng, hãy nói căn cứ: Đồ thị của hàm số bậc nhất là đường thẳng không song song trục tung.
  7. Khi làm lập hai điểm, hãy nói căn cứ: Chọn x=0 và một giá trị thuận tiện khác, tính y rồi nối.
  8. Khi làm hàm hằng y=b, hãy nói căn cứ: Khi a=0, y=b là hàm hằng, không gọi là hàm số bậc nhất trong định nghĩa này.
  9. Đi theo quy trình: Khóa a≠0 → chọn hai giá trị x thuận lợi → tính hai y → chấm hai điểm phân biệt → kẻ đường thẳng → thử điểm thứ ba
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở y=ax+b, a≠0
  2. Bỏ bước kiểm của y=ax+b, a≠0
  3. Dùng sai căn cứ ở một đường thẳng
  4. Bỏ bước kiểm của một đường thẳng
  5. Dùng sai căn cứ ở lập hai điểm
  6. Bỏ bước kiểm của lập hai điểm
  7. Dùng sai căn cứ ở hàm hằng y=b
  8. Bỏ bước kiểm của hàm hằng y=b
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả