Biết
Phương trình
TOÁN 8PHƯƠNG TRÌNH & HÀM SỐ • CHƯƠNG 7
Cổng cuối chương buộc kiến thức, chiến lược và phép kiểm cùng hoạt động; làm đúng đáp số nhưng sai điều kiện vẫn chưa đạt.
“Phương trình và đồ thị đều phải được kiểm bằng dữ kiện ban đầu.”Mở phòng lab phương trình – đồ thị ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Cổng cuối chương buộc kiến thức, chiến lược và phép kiểm cùng hoạt động; làm đúng đáp số nhưng sai điều kiện vẫn chưa đạt. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Phương trình
Mô hình
Hàm và đồ thị
Hệ số góc
Máy giải và kiểm nghiệmax+b=0 chỉ là bậc nhất khi a≠0
Kiểm: a·x+b=3·(4)+(-12)=0.
Công thức – bảng – điểm – độ dốcChỉ mở khi bài đã giới thiệu hàm số
GIÁ TRỊf(4)=5Điểm M(4;5) thuộc đồ thị
HAI ĐIỂM VẼA(0;-3) • B(2;1)Hai điểm phân biệt xác định đường thẳng
HỆ SỐ GÓCa=2b=-3
CHIỀU BIẾN THIÊNĐồng biếnĐọc theo dấu của a
Thu gọn, chuyển vế, chia hệ số khác 0 và thử nghiệm.
Ẩn, điều kiện, phương trình và câu trả lời phải cùng bối cảnh.
Giá trị, bảng, điểm và đường thẳng phải nhất quán.
Tính cùng thứ tự, đọc dấu và ứng dụng song song.
Cổng chỉ kiểm Chương 7 cùng 15% ôn nối; xác suất của Chương 8 chưa được dùng.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
KIỂM 1: Không mất tập nghiệm.
KIỂM 2: Đối chiếu nghiệm.
KIỂM 3: Thử điểm thứ ba.
KIỂM 4: x₂≠x₁.
Mẫu 4: Giải phương trình 6x+18=0.
Phân tích: Chuyển hằng số sang vế phải rồi chia hai vế cho hệ số khác 0 của x.
Kết quả: 6x=-18, nên x=-18/6=-3. Tập nghiệm S={-3}.
Kiểm tra: Phép cộng cùng một số và phép nhân với một số khác 0 bảo toàn tập nghiệm.
Cách khác: Thay x=-3: 6·-3+18=0.
Trợ lý phương trình và hàm sốPhạm vi: Cuối Chương 7
Trọng tâm là kiểm định giải phương trình, mô hình hóa, giá trị hàm số, đồ thị y=ax+b, hệ số góc và ứng dụng tuyến tính.
Điều kiện đúng → biến đổi tương đương → mô hình đúng đơn vị → bảng và điểm đúng → đồ thị đúng → hệ số góc đúng → kiểm độc lập
Cổng chỉ kiểm Chương 7 cùng 15% ôn nối; xác suất của Chương 8 chưa được dùng.
Nhóm KIỂM 1: Thu gọn, chuyển vế, chia hệ số khác 0 và thử nghiệm. Ví dụ: ax+b=0. Mốc tự kiểm: Không mất tập nghiệm.
Nhóm KIỂM 2: Ẩn, điều kiện, phương trình và câu trả lời phải cùng bối cảnh. Ví dụ: Chi phí. Mốc tự kiểm: Đối chiếu nghiệm.
Nhóm KIỂM 3: Giá trị, bảng, điểm và đường thẳng phải nhất quán. Ví dụ: y=ax+b. Mốc tự kiểm: Thử điểm thứ ba.
Nhóm KIỂM 4: Tính cùng thứ tự, đọc dấu và ứng dụng song song. Ví dụ: Δy/Δx. Mốc tự kiểm: x₂≠x₁.
Nói lại căn cứ “Thu gọn, chuyển vế, chia hệ số khác 0 và thử nghiệm.”, rồi đối chiếu mốc “Không mất tập nghiệm.”.
Nói lại căn cứ “Ẩn, điều kiện, phương trình và câu trả lời phải cùng bối cảnh.”, rồi đối chiếu mốc “Đối chiếu nghiệm.”.
Nói lại căn cứ “Giá trị, bảng, điểm và đường thẳng phải nhất quán.”, rồi đối chiếu mốc “Thử điểm thứ ba.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Thu gọn, chuyển vế, chia hệ số khác 0 và thử nghiệm.
Quay lại mốc kiểm: Không mất tập nghiệm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không mất tập nghiệm.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Ẩn, điều kiện, phương trình và câu trả lời phải cùng bối cảnh.
Quay lại mốc kiểm: Đối chiếu nghiệm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đối chiếu nghiệm.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Giá trị, bảng, điểm và đường thẳng phải nhất quán.
Quay lại mốc kiểm: Thử điểm thứ ba.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Thử điểm thứ ba.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tính cùng thứ tự, đọc dấu và ứng dụng song song.
Quay lại mốc kiểm: x₂≠x₁.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: x₂≠x₁.
Nội dung hiện tại chỉ xét kiểm định giải phương trình, mô hình hóa, giá trị hàm số, đồ thị y=ax+b, hệ số góc và ứng dụng tuyến tính.
Giữ đúng ranh giới: Cổng chỉ kiểm Chương 7 cùng 15% ôn nối; xác suất của Chương 8 chưa được dùng.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Điều kiện đúng → biến đổi tương đương → mô hình đúng đơn vị → bảng và điểm đúng → đồ thị đúng → hệ số góc đúng → kiểm độc lập
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+19=129, suy ra x=10. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 19+11·10=129.
Lời giải: y=4·-2+3=-5; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.
Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=2, được B(2;2). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;4) phải nằm trên AB.
Lời giải: a=(21−(-4))/(3−(-2))=5. Vì a>0 nên hàm số đồng biến. Hệ số góc đo mức thay đổi của y khi x tăng một đơn vị. Cách kiểm: Từ A suy b=y−ax=-4−5·(-2)=6.
Lời giải: 8x=56, nên x=56/8=7. Tập nghiệm S={7}. Phép cộng cùng một số và phép nhân với một số khác 0 bảo toàn tập nghiệm. Cách kiểm: Thay x=7: 8·7−56=0.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+24=101, suy ra x=7. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 24+11·7=101.
Lời giải: y=-4·3+8=-4; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.
Lời giải: Khi x=0, y=11, được A(0;11). Khi x=2, y=17, được B(2;17). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;14) phải nằm trên AB.
Lời giải: a=(-1−(19))/(3−(-2))=-4. Vì a<0 nên hàm số nghịch biến. Hệ số góc đo mức thay đổi của y khi x tăng một đơn vị. Cách kiểm: Từ A suy b=y−ax=19−-4·(-2)=11.
Lời giải: 5x=60, nên x=60/5=12. Tập nghiệm S={12}. Phép cộng cùng một số và phép nhân với một số khác 0 bảo toàn tập nghiệm. Cách kiểm: Thay x=12: 5·12−60=0.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 11x+29=73, suy ra x=4. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 29+11·4=73.
Lời giải: y=4·1+13=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.
Lời giải: Khi x=0, y=16, được A(0;16). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;12) phải nằm trên AB.
Lời giải: Khi x=0, y=1, được A(0;1). Khi x=2, y=-7, được B(2;-7). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;-3) phải nằm trên AB.
Lời giải: a=(18−(-12))/(3−(-2))=6. Vì a>0 nên hàm số đồng biến. Hệ số góc đo mức thay đổi của y khi x tăng một đơn vị. Cách kiểm: Từ A suy b=y−ax=-12−6·(-2)=0.
Lời giải: 7x=14, nên x=14/7=2. Tập nghiệm S={2}. Phép cộng cùng một số và phép nhân với một số khác 0 bảo toàn tập nghiệm. Cách kiểm: Thay x=2: 7·2−14=0.
Lời giải: Gọi x là số đơn vị (x≥0). Ta có 12x+18=126, suy ra x=9. Giá trị thỏa điều kiện. Mô hình đúng phải nêu ẩn, điều kiện, quan hệ đại lượng, giải rồi đối chiếu bối cảnh. Cách kiểm: Kiểm 18+12·9=126.
Lời giải: y=-5·-3+2=17; vì tọa độ M thỏa công thức nên M thuộc đồ thị. Đồ thị hàm số là tập hợp các điểm có tọa độ thỏa quan hệ y=f(x). Cách kiểm: Lập một hàng bảng giá trị chứa đúng cặp (x;y) vừa kiểm.
Lời giải: Khi x=0, y=6, được A(0;6). Khi x=2, y=8, được B(2;8). Đường thẳng AB là đồ thị. Với a khác 0, đồ thị y=ax+b là đường thẳng; hai điểm phân biệt xác định đường thẳng đó. Cách kiểm: Kiểm thêm x=1 cho điểm C(1;7) phải nằm trên AB.
Lời giải: a=(-10−(15))/(3−(-2))=-5. Vì a<0 nên hàm số nghịch biến. Hệ số góc đo mức thay đổi của y khi x tăng một đơn vị. Cách kiểm: Từ A suy b=y−ax=15−-5·(-2)=5.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Cuối Chương 7 • Phương trình–hàm số
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Cuối Chương 7 • Phương trình–hàm số
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Cuối Chương 7 • Phương trình–hàm số
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Cuối Chương 7 • Phương trình–hàm số
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Cuối Chương 7 • Phương trình–hàm số
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong kiểm định giải phương trình, mô hình hóa, giá trị hàm số, đồ thị y=ax+b, hệ số góc và ứng dụng tuyến tính. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng kiểm định giải phương trình, mô hình hóa, giá trị hàm số, đồ thị y=ax+b, hệ số góc và ứng dụng tuyến tính.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Cổng chỉ kiểm Chương 7 cùng 15% ôn nối; xác suất của Chương 8 chưa được dùng.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.