Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 8: Mở đầu về tính xác suất của biến cốBài 31 • Đã kiểm định
P(A)

TOÁN 8XÁC SUẤT • CHƯƠNG 8

CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • Các kết quả đồng khả năng: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.
  • P(A)=n(A)/n(Ω): Tử không vượt mẫu.
  • Xác suất từ 0 đến 1: Kiểm miền.
Trang chủ›TOÁN 8›Chương 8›Bài 31
TOÁN 8 • CHƯƠNG 8 • HỌC THÔNG MINH

Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Bài học biến điều kiện đồng khả năng, số kết quả thuận lợi, tổng số kết quả và xác suất P(A)=n(A)/n(Ω) thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

◷

THỜI GIAN2–3 tiết

✦

PHẠM VIBài 31

✓

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

→

HỌC TIẾPMối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng

Mở phòng lab xác suất ↓
QUY TẮC TRỌNG TÂMKhóa mô hình đồng khả năng → liệt kê Ω → đếm n(Ω) → lọc A → đếm n(A) → lập tỉ số → rút gọn → kiểm 0≤P≤1
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

Học cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến điều kiện đồng khả năng, số kết quả thuận lợi, tổng số kết quả và xác suất P(A)=n(A)/n(Ω) thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Các kết quả đồng khả năng

2

Hiểu

P(A)=n(A)/n(Ω)

3

Làm được

Xác suất từ 0 đến 1

4

Vận dụng

Biến cố đối

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Liệt kê kết quả, tính xác suất và đọc thực nghiệm đúng giới hạn

01

Bảng 36 kết quả của hai xúc xắcCặp có thứ tự (xúc xắc 1; xúc xắc 2)

KẾT QUẢ THUẬN LỢI6/36(1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1)

XÁC SUẤT1/6Chỉ dùng vì 36 cặp đồng khả năng

02

Trạm xác suất thực nghiệmTần số tương đối không phải lời cam kết cho lần sau

TRÌNH TỰΩ → A → n(A)Liệt kê trước khi tính

RANH GIỚIChưa dùng tỉ sốBài 30 chỉ khóa kết quả thuận lợi

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

ĐIỀU KIỆN

Các kết quả đồng khả năng

Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau.

Ví dụ: Xúc xắc cân đối.
Không mặc định mọi trò chơi công bằng.
CÔNG THỨC

P(A)=n(A)/n(Ω)

Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể.

Ví dụ: 2/6=1/3.
Tử không vượt mẫu.
BIÊN

Xác suất từ 0 đến 1

Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1.

Ví dụ: 0≤P(A)≤1.
Kiểm miền.
KIỂM

Biến cố đối

Nếu A và biến cố đối chia toàn bộ kết quả thì P(A)+P(Ā)=1.

Ví dụ: Chẵn và lẻ.
Không bỏ kết quả.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Không áp dụng công thức tỉ số khi các kết quả không đồng khả năng mà chưa có mô hình phù hợp.

Hình học cơ bản xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Đánh giá khả năng trong trò chơi và tránh khẳng định chắc từ ít dữ liệu.

02

Trường học

Thực hiện thí nghiệm đồng xu, xúc xắc và thảo luận tính công bằng.

03

Đời sống

Đọc dự báo và hiểu khác biệt giữa có thể, chắc chắn và không thể.

04

Khoa học

Mô tả kết quả ngẫu nhiên và lặp phép thử có kiểm soát.

05

Kỹ thuật

Nhận diện rủi ro đơn giản và điều kiện của mô hình.

06

Sản xuất

Theo dõi khả năng xuất hiện lỗi mà không dự đoán chắc từng sản phẩm.

07

Thiên nhiên

Mô tả hiện tượng chưa biết trước nhưng có các kết quả có thể.

08

Nghề nghiệp

Bảo hiểm, y tế, dữ liệu và kiểm soát chất lượng đều cần tư duy xác suất.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số
01

Các kết quả đồng khả năng

ĐIỀU KIỆN: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.

02

P(A)=n(A)/n(Ω)

CÔNG THỨC: Tử không vượt mẫu.

03

Xác suất từ 0 đến 1

BIÊN: Kiểm miền.

04

Biến cố đối

KIỂM: Không bỏ kết quả.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Xác suất bằng tỉ số • Dễ

Ví dụ thông minh 1 • Xác suất bằng tỉ số

Mẫu 4: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 7.

Phân tích: Kiểm 36 cặp đồng khả năng, đếm đúng cặp thuận lợi rồi lấy thuận lợi/tổng.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Kiểm 36 cặp đồng khả năng, đếm đúng cặp thuận lợi rồi lấy thuận lợi/tổng.
  3. Có 6 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=6/36=1/6.
  4. Kiểm độc lập: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,167 nằm trong [0;1].

Kết quả: Có 6 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=6/36=1/6.

Kiểm tra: Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng.

Cách khác: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,167 nằm trong [0;1].

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

P(A)

Trợ lý xác suấtPhạm vi: Bài 31

Trọng tâm là điều kiện đồng khả năng, số kết quả thuận lợi, tổng số kết quả và xác suất P(A)=n(A)/n(Ω).

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 31 học đúng trọng tâm gì?+

Trọng tâm là điều kiện đồng khả năng, số kết quả thuận lợi, tổng số kết quả và xác suất P(A)=n(A)/n(Ω).

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?+

Khóa mô hình đồng khả năng → liệt kê Ω → đếm n(Ω) → lọc A → đếm n(A) → lập tỉ số → rút gọn → kiểm 0≤P≤1

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?+

Không áp dụng công thức tỉ số khi các kết quả không đồng khả năng mà chưa có mô hình phù hợp.

4Các kết quả đồng khả năng cần hiểu thế nào?+

Nhóm ĐIỀU KIỆN: Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau. Ví dụ: Xúc xắc cân đối. Mốc tự kiểm: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.

5P(A)=n(A)/n(Ω) cần hiểu thế nào?+

Nhóm CÔNG THỨC: Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể. Ví dụ: 2/6=1/3. Mốc tự kiểm: Tử không vượt mẫu.

6Xác suất từ 0 đến 1 cần hiểu thế nào?+

Nhóm BIÊN: Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1. Ví dụ: 0≤P(A)≤1. Mốc tự kiểm: Kiểm miền.

7Biến cố đối cần hiểu thế nào?+

Nhóm KIỂM: Nếu A và biến cố đối chia toàn bộ kết quả thì P(A)+P(Ā)=1. Ví dụ: Chẵn và lẻ. Mốc tự kiểm: Không bỏ kết quả.

8Em tự kiểm các kết quả đồng khả năng bằng cách nào?+

Nói lại căn cứ “Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau.”, rồi đối chiếu mốc “Không mặc định mọi trò chơi công bằng.”.

9Em tự kiểm p(a)=n(a)/n(ω) bằng cách nào?+

Nói lại căn cứ “Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể.”, rồi đối chiếu mốc “Tử không vượt mẫu.”.

10Em tự kiểm xác suất từ 0 đến 1 bằng cách nào?+

Nói lại căn cứ “Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm miền.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?+

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?+

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?+

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?+

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?+

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?+

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?+

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?+

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?+

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?+

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?+

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?+

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?+

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?+

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?+

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?+

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?+

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?+

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?+

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?+

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở các kết quả đồng khả năng

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau.

Quay lại mốc kiểm: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.

2Bỏ bước kiểm của các kết quả đồng khả năng

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.

3Dùng sai căn cứ ở p(a)=n(a)/n(ω)

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể.

Quay lại mốc kiểm: Tử không vượt mẫu.

4Bỏ bước kiểm của p(a)=n(a)/n(ω)

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Tử không vượt mẫu.

5Dùng sai căn cứ ở xác suất từ 0 đến 1

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1.

Quay lại mốc kiểm: Kiểm miền.

6Bỏ bước kiểm của xác suất từ 0 đến 1

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm miền.

7Dùng sai căn cứ ở biến cố đối

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nếu A và biến cố đối chia toàn bộ kết quả thì P(A)+P(Ā)=1.

Quay lại mốc kiểm: Không bỏ kết quả.

8Bỏ bước kiểm của biến cố đối

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không bỏ kết quả.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét điều kiện đồng khả năng, số kết quả thuận lợi, tổng số kết quả và xác suất P(A)=n(A)/n(Ω).

Giữ đúng ranh giới: Không áp dụng công thức tỉ số khi các kết quả không đồng khả năng mà chưa có mô hình phù hợp.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa mô hình đồng khả năng → liệt kê Ω → đếm n(Ω) → lọc A → đếm n(A) → lập tỉ số → rút gọn → kiểm 0≤P≤1

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Các kết quả đồng khả năng: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.
  2. P(A)=n(A)/n(Ω): Tử không vượt mẫu.
  3. Xác suất từ 0 đến 1: Kiểm miền.
  4. Biến cố đối: Không bỏ kết quả.
  5. Khi làm các kết quả đồng khả năng, hãy nói căn cứ: Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau.
  6. Khi làm p(a)=n(a)/n(ω), hãy nói căn cứ: Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể.
  7. Khi làm xác suất từ 0 đến 1, hãy nói căn cứ: Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1.
  8. Khi làm biến cố đối, hãy nói căn cứ: Nếu A và biến cố đối chia toàn bộ kết quả thì P(A)+P(Ā)=1.
  9. Đi theo quy trình: Khóa mô hình đồng khả năng → liệt kê Ω → đếm n(Ω) → lọc A → đếm n(A) → lập tỉ số → rút gọn → kiểm 0≤P≤1
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 7.

2Hộp có 4 bi đỏ và 29 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

3Một vòng quay có 245 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?

4Có 75 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

5Hộp có 7 bi đỏ và 89 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

6Mẫu 5: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 8.

7Có 34 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

8Hộp có 5 bi đỏ và 50 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

9Một vòng quay có 420 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?

10Có 97 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

11Mẫu 6: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 9.

12Một vòng quay có 124 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/4. Có bao nhiêu ô xanh?

13Có 56 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

14Hộp có 6 bi đỏ và 71 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

15Một vòng quay có 637 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/7. Có bao nhiêu ô xanh?

16Mẫu 7: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 10.

17Hộp có 4 bi đỏ và 32 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

18Một vòng quay có 260 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?

19Có 78 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

20Hộp có 7 bi đỏ và 92 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

21Mẫu 8: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 11.

22Có 37 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

23Hộp có 5 bi đỏ và 53 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

24Một vòng quay có 438 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?

25Có 100 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

26Mẫu 9: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 3.

27Một vòng quay có 136 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/4. Có bao nhiêu ô xanh?

28Có 59 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

29Hộp có 6 bi đỏ và 74 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

30Một vòng quay có 658 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/7. Có bao nhiêu ô xanh?

31Mẫu 10: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 4.

32Hộp có 4 bi đỏ và 35 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

33Một vòng quay có 275 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?

34Có 81 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

35Hộp có 7 bi đỏ và 95 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

36Mẫu 11: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 5.

37Có 40 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

38Hộp có 5 bi đỏ và 56 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

39Một vòng quay có 456 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?

40Có 103 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

41Mẫu 12: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 6.

42Một vòng quay có 148 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/4. Có bao nhiêu ô xanh?

43Có 62 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

44Hộp có 6 bi đỏ và 77 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

45Một vòng quay có 679 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/7. Có bao nhiêu ô xanh?

46Có 21 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

47Hộp có 4 bi đỏ và 38 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

48Một vòng quay có 290 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?

49Có 84 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.

50Hộp có 7 bi đỏ và 98 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Hộp có 5 bi đỏ và 53 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=53/58. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 5/58+53/58=1.

Câu 2Có 59 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=5/59. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 54 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 3Một vòng quay có 275 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 55 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 55/275=1/5.

Câu 4Hộp có 5 bi đỏ và 56 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=56/61. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 5/61+56/61=1.

Câu 5Có 62 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=5/62. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 57 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 6Một vòng quay có 290 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 58 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 58/290=1/5.

Câu 7Hộp có 5 bi đỏ và 59 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=59/64. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 5/64+59/64=1.

Câu 8Có 65 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=5/65. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 60 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 9Một vòng quay có 305 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 61 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 61/305=1/5.

Câu 10Hộp có 5 bi đỏ và 62 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=62/67. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 5/67+62/67=1.

Câu 11Có 68 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=5/68. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 63 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 12Một vòng quay có 320 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 64 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 64/320=1/5.

Câu 13Hộp có 5 bi đỏ và 65 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=65/70. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 5/70+65/70=1.

Câu 14Có 75 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=6/75. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 69 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 15Một vòng quay có 420 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 70 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 70/420=1/6.

Câu 16Hộp có 6 bi đỏ và 71 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=71/77. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 6/77+71/77=1.

Câu 17Có 78 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=6/78. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 72 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Câu 18Một vòng quay có 438 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh? Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: Có 73 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô. Cách kiểm: Kiểm 73/438=1/6.

Câu 19Hộp có 6 bi đỏ và 74 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=74/80. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng. Cách kiểm: Kiểm 6/80+74/80=1.

Câu 20Có 81 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.+

Lời giải: P=6/81. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng. Cách kiểm: Có 75 vé không trúng; hai xác suất bổ sung có tổng bằng 1.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi +
  1. Mẫu 4: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 7.
  2. Hộp có 3 bi đỏ và 20 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  3. Một vòng quay có 136 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/4. Có bao nhiêu ô xanh?
  4. Có 49 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  5. Hộp có 5 bi đỏ và 59 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  6. Một vòng quay có 438 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?
  7. Có 90 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  8. Hộp có 7 bi đỏ và 98 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
Xem đáp án +
  1. Có 6 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=6/36=1/6. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng.
  2. P=20/23. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  3. Có 34 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  4. P=4/49. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  5. P=59/64. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  6. Có 73 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  7. P=6/90. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  8. P=98/105. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi +
  1. Hộp có 4 bi đỏ và 29 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  2. Một vòng quay có 160 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/4. Có bao nhiêu ô xanh?
  3. Có 59 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  4. Hộp có 5 bi đỏ và 65 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  5. Một vòng quay có 474 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?
  6. Có 100 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  7. Hộp có 7 bi đỏ và 104 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  8. Có 21 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
Xem đáp án +
  1. P=29/33. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  2. Có 40 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  3. P=5/59. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  4. P=65/70. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  5. Có 79 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  6. P=7/100. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  7. P=104/111. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  8. P=3/21. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi +
  1. Một vòng quay có 245 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?
  2. Có 65 vé, trong đó 5 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  3. Hộp có 6 bi đỏ và 74 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  4. Một vòng quay có 510 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/6. Có bao nhiêu ô xanh?
  5. Có 106 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  6. Mẫu 8: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 11.
  7. Có 27 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  8. Hộp có 4 bi đỏ và 38 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
Xem đáp án +
  1. Có 49 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  2. P=5/65. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  3. P=74/80. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  4. Có 85 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  5. P=7/106. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  6. Có 2 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=2/36=1/18. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng.
  7. P=3/27. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  8. P=38/42. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi +
  1. Có 75 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  2. Hộp có 6 bi đỏ và 80 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  3. Một vòng quay có 658 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/7. Có bao nhiêu ô xanh?
  4. Có 112 vé, trong đó 7 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  5. Một vòng quay có 57 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/3. Có bao nhiêu ô xanh?
  6. Có 37 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  7. Hộp có 4 bi đỏ và 44 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  8. Một vòng quay có 290 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?
Xem đáp án +
  1. P=6/75. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  2. P=80/86. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  3. Có 94 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  4. P=7/112. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  5. Có 19 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  6. P=4/37. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  7. P=44/48. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  8. Có 58 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi +
  1. Hộp có 7 bi đỏ và 89 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  2. Một vòng quay có 700 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/7. Có bao nhiêu ô xanh?
  3. Mẫu 9: Gieo hai xúc xắc cân đối, phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 3.
  4. Một vòng quay có 75 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/3. Có bao nhiêu ô xanh?
  5. Có 43 vé, trong đó 4 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
  6. Hộp có 5 bi đỏ và 53 bi xanh cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một bi; các bi có cơ hội như nhau. Tính xác suất không lấy bi đỏ.
  7. Một vòng quay có 320 phần bằng nhau; xác suất trúng ô xanh là 1/5. Có bao nhiêu ô xanh?
  8. Có 84 vé, trong đó 6 vé trúng thưởng. Chọn ngẫu nhiên một vé với cơ hội như nhau. Tính xác suất trúng.
Xem đáp án +
  1. P=89/96. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  2. Có 100 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  3. Có 2 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=2/36=1/18. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng.
  4. Có 25 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  5. P=4/43. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.
  6. P=53/58. Xác suất bằng số kết quả thuận lợi chia tổng số kết quả đồng khả năng.
  7. Có 64 ô xanh. Các phần phải bằng nhau và vòng quay công bằng để dùng tỉ số số ô.
  8. P=6/84. Không thay số vé không trúng vào tử khi hỏi xác suất trúng.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 31 • Xác suất bằng tỉ số

01

Đúng phạm vi

Không áp dụng công thức tỉ số khi các kết quả không đồng khả năng mà chưa có mô hình phù hợp.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng đại số Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Các kết quả đồng khả năng: Không mặc định mọi trò chơi công bằng.
  2. P(A)=n(A)/n(Ω): Tử không vượt mẫu.
  3. Xác suất từ 0 đến 1: Kiểm miền.
  4. Biến cố đối: Không bỏ kết quả.
  5. Khi làm các kết quả đồng khả năng, hãy nói căn cứ: Công thức đếm dùng khi các kết quả sơ cấp có cơ hội như nhau.
  6. Khi làm p(a)=n(a)/n(ω), hãy nói căn cứ: Tử là số kết quả thuận lợi; mẫu là toàn bộ kết quả có thể.
  7. Khi làm xác suất từ 0 đến 1, hãy nói căn cứ: Biến cố không thể có xác suất 0; chắc chắn có xác suất 1.
  8. Khi làm biến cố đối, hãy nói căn cứ: Nếu A và biến cố đối chia toàn bộ kết quả thì P(A)+P(Ā)=1.
  9. Đi theo quy trình: Khóa mô hình đồng khả năng → liệt kê Ω → đếm n(Ω) → lọc A → đếm n(A) → lập tỉ số → rút gọn → kiểm 0≤P≤1
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở các kết quả đồng khả năng
  2. Bỏ bước kiểm của các kết quả đồng khả năng
  3. Dùng sai căn cứ ở p(a)=n(a)/n(ω)
  4. Bỏ bước kiểm của p(a)=n(a)/n(ω)
  5. Dùng sai căn cứ ở xác suất từ 0 đến 1
  6. Bỏ bước kiểm của xác suất từ 0 đến 1
  7. Dùng sai căn cứ ở biến cố đối
  8. Bỏ bước kiểm của biến cố đối
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả