Biết
Liệt kê đủ
TOÁN 8XÁC SUẤT • CHƯƠNG 8
Luyện tập thông minh không trộn công thức ngẫu nhiên: mỗi câu buộc học sinh nhận dạng dấu hiệu trước khi chọn đường giải.
“Xác suất bắt đầu từ việc mô tả đúng mọi kết quả có thể.”Mở phòng lab xác suất ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Luyện tập thông minh không trộn công thức ngẫu nhiên: mỗi câu buộc học sinh nhận dạng dấu hiệu trước khi chọn đường giải. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Liệt kê đủ
Lọc đúng biến cố
Tính đúng điều kiện
Đọc thực nghiệm
Bảng 36 kết quả của hai xúc xắcCặp có thứ tự (xúc xắc 1; xúc xắc 2)
KẾT QUẢ THUẬN LỢI6/36(1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1)
XÁC SUẤT1/6Chỉ dùng vì 36 cặp đồng khả năng
Trạm xác suất thực nghiệmTần số tương đối không phải lời cam kết cho lần sau
Kết luận phải kèm cỡ mẫu n=200.
Bảng hoặc cây phải phủ toàn bộ kết quả và không trùng.
Mỗi kết quả thuận lợi phải thỏa đúng điều kiện.
Chỉ lấy tỉ số đếm khi kết quả đồng khả năng.
Nêu tần số tương đối, cỡ mẫu, độ lệch và giới hạn.
Không dùng tổ hợp, chỉnh hợp hoặc xác suất có điều kiện; chỉ giải bằng bảng, cây và đếm trực tiếp phù hợp lớp 8.
Đánh giá khả năng trong trò chơi và tránh khẳng định chắc từ ít dữ liệu.
Thực hiện thí nghiệm đồng xu, xúc xắc và thảo luận tính công bằng.
Đọc dự báo và hiểu khác biệt giữa có thể, chắc chắn và không thể.
Mô tả kết quả ngẫu nhiên và lặp phép thử có kiểm soát.
Nhận diện rủi ro đơn giản và điều kiện của mô hình.
Theo dõi khả năng xuất hiện lỗi mà không dự đoán chắc từng sản phẩm.
Mô tả hiện tượng chưa biết trước nhưng có các kết quả có thể.
Bảo hiểm, y tế, dữ liệu và kiểm soát chất lượng đều cần tư duy xác suất.
CỔNG 1: Giữ thứ tự.
CỔNG 2: Thử từng kết quả.
CỔNG 3: Kiểm [0;1].
CỔNG 4: Không tuyệt đối hóa.
Mẫu 4: Một biến cố xảy ra 57 lần trong 115 phép thử. Tính xác suất thực nghiệm và so với 1/2.
Phân tích: Lấy số lần xảy ra chia tổng số phép thử; so hai tỉ số bằng hiệu hoặc số thập phân.
Kết quả: Ptn=57/115=57/115≈0,496; độ lệch so với 1/2 là 0,004.
Kiểm tra: Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác.
Cách khác: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Trợ lý xác suấtPhạm vi: Luyện tập chung
Trọng tâm là đi trọn quy trình từ phép thử, không gian kết quả, biến cố, kết quả thuận lợi đến xác suất lí thuyết và thực nghiệm.
Mô hình → liệt kê → lọc → kiểm đồng khả năng → tính tỉ số → so thực nghiệm → kết luận đúng mức bằng chứng
Không dùng tổ hợp, chỉnh hợp hoặc xác suất có điều kiện; chỉ giải bằng bảng, cây và đếm trực tiếp phù hợp lớp 8.
Nhóm CỔNG 1: Bảng hoặc cây phải phủ toàn bộ kết quả và không trùng. Ví dụ: Hai xúc xắc: 36 cặp. Mốc tự kiểm: Giữ thứ tự.
Nhóm CỔNG 2: Mỗi kết quả thuận lợi phải thỏa đúng điều kiện. Ví dụ: Tổng chẵn. Mốc tự kiểm: Thử từng kết quả.
Nhóm CỔNG 3: Chỉ lấy tỉ số đếm khi kết quả đồng khả năng. Ví dụ: n(A)/n(Ω). Mốc tự kiểm: Kiểm [0;1].
Nhóm CỔNG 4: Nêu tần số tương đối, cỡ mẫu, độ lệch và giới hạn. Ví dụ: 498/1000. Mốc tự kiểm: Không tuyệt đối hóa.
Nói lại căn cứ “Bảng hoặc cây phải phủ toàn bộ kết quả và không trùng.”, rồi đối chiếu mốc “Giữ thứ tự.”.
Nói lại căn cứ “Mỗi kết quả thuận lợi phải thỏa đúng điều kiện.”, rồi đối chiếu mốc “Thử từng kết quả.”.
Nói lại căn cứ “Chỉ lấy tỉ số đếm khi kết quả đồng khả năng.”, rồi đối chiếu mốc “Kiểm [0;1].”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Bảng hoặc cây phải phủ toàn bộ kết quả và không trùng.
Quay lại mốc kiểm: Giữ thứ tự.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Giữ thứ tự.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Mỗi kết quả thuận lợi phải thỏa đúng điều kiện.
Quay lại mốc kiểm: Thử từng kết quả.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Thử từng kết quả.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Chỉ lấy tỉ số đếm khi kết quả đồng khả năng.
Quay lại mốc kiểm: Kiểm [0;1].
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Kiểm [0;1].
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nêu tần số tương đối, cỡ mẫu, độ lệch và giới hạn.
Quay lại mốc kiểm: Không tuyệt đối hóa.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không tuyệt đối hóa.
Nội dung hiện tại chỉ xét đi trọn quy trình từ phép thử, không gian kết quả, biến cố, kết quả thuận lợi đến xác suất lí thuyết và thực nghiệm.
Giữ đúng ranh giới: Không dùng tổ hợp, chỉnh hợp hoặc xác suất có điều kiện; chỉ giải bằng bảng, cây và đếm trực tiếp phù hợp lớp 8.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Mô hình → liệt kê → lọc → kiểm đồng khả năng → tính tỉ số → so thực nghiệm → kết luận đúng mức bằng chứng
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Các kết quả thuận lợi: (1;3), (2;2), (3;1); số kết quả thuận lợi là 3. Hai xúc xắc phân biệt tạo 36 cặp có thứ tự; bài này tập trung liệt kê, chưa vội chia xác suất. Cách kiểm: Lập bảng 6×6 và đánh dấu các ô trên đường chéo có tổng yêu cầu.
Lời giải: Có 4 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=4/36=1/9. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,111 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=91/185=91/185≈0,492; độ lệch so với 1/2 là 0,008. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Không gian kết quả: {NN, NS, SN, SS}. Thuận lợi: {NS, SN}, có 2 kết quả. Liệt kê theo thứ tự giúp không bỏ sót hoặc đếm trùng kết quả. Cách kiểm: Dùng sơ đồ cây hai tầng, mỗi tầng có N và S.
Lời giải: Có 5 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=5/36=5/36. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,139 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=102/200=51/100≈0,51; độ lệch so với 1/2 là 0,01. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Các kết quả thuận lợi: (4;6), (5;5), (6;4); số kết quả thuận lợi là 3. Hai xúc xắc phân biệt tạo 36 cặp có thứ tự; bài này tập trung liệt kê, chưa vội chia xác suất. Cách kiểm: Lập bảng 6×6 và đánh dấu các ô trên đường chéo có tổng yêu cầu.
Lời giải: Có 2 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=2/36=1/18. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,056 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=105/215=21/43≈0,488; độ lệch so với 1/2 là 0,012. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Không gian kết quả: {NN, NS, SN, SS}. Thuận lợi: {NS, SN}, có 2 kết quả. Liệt kê theo thứ tự giúp không bỏ sót hoặc đếm trùng kết quả. Cách kiểm: Dùng sơ đồ cây hai tầng, mỗi tầng có N và S.
Lời giải: Có 4 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=4/36=1/9. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,111 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=116/230=58/115≈0,504; độ lệch so với 1/2 là 0,004. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Các kết quả thuận lợi: (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1); số kết quả thuận lợi là 6. Hai xúc xắc phân biệt tạo 36 cặp có thứ tự; bài này tập trung liệt kê, chưa vội chia xác suất. Cách kiểm: Lập bảng 6×6 và đánh dấu các ô trên đường chéo có tổng yêu cầu.
Lời giải: Ptn=87/175=87/175≈0,497; độ lệch so với 1/2 là 0,003. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Không gian kết quả: {NN, NS, SN, SS}. Thuận lợi: {NS, SN}, có 2 kết quả. Liệt kê theo thứ tự giúp không bỏ sót hoặc đếm trùng kết quả. Cách kiểm: Dùng sơ đồ cây hai tầng, mỗi tầng có N và S.
Lời giải: Có 2 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=2/36=1/18. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,056 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=98/190=49/95≈0,516; độ lệch so với 1/2 là 0,016. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Lời giải: Các kết quả thuận lợi: (1;4), (2;3), (3;2), (4;1); số kết quả thuận lợi là 4. Hai xúc xắc phân biệt tạo 36 cặp có thứ tự; bài này tập trung liệt kê, chưa vội chia xác suất. Cách kiểm: Lập bảng 6×6 và đánh dấu các ô trên đường chéo có tổng yêu cầu.
Lời giải: Có 5 kết quả thuận lợi trong 36 kết quả đồng khả năng, nên P=5/36=5/36. Công thức tỉ số chỉ dùng khi các kết quả trong mô hình được coi là đồng khả năng. Cách kiểm: Đếm theo bảng 6×6; xác suất 0,139 nằm trong [0;1].
Lời giải: Ptn=101/205=101/205≈0,493; độ lệch so với 1/2 là 0,007. Khi số phép thử tăng, tần số tương đối thường ổn định quanh xác suất lí thuyết, không bắt buộc bằng chính xác. Cách kiểm: Nhân tần số tương đối với số phép thử để phục hồi số lần xảy ra.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tập • Chương 8
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Luyện tập • Chương 8
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Luyện tập • Chương 8
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tập • Chương 8
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Luyện tập • Chương 8
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong đi trọn quy trình từ phép thử, không gian kết quả, biến cố, kết quả thuận lợi đến xác suất lí thuyết và thực nghiệm. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng đi trọn quy trình từ phép thử, không gian kết quả, biến cố, kết quả thuận lợi đến xác suất lí thuyết và thực nghiệm.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không dùng tổ hợp, chỉnh hợp hoặc xác suất có điều kiện; chỉ giải bằng bảng, cây và đếm trực tiếp phù hợp lớp 8.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.