Biết
Góc bằng, cạnh tỉ lệ
TOÁN 8TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG • CHƯƠNG 9
Bài học biến định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.
“Đồng dạng đúng bắt đầu từ đúng cặp đỉnh tương ứng.”Mở phòng lab đồng dạng – Pythagore ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Góc bằng, cạnh tỉ lệ
Một chiều nhất quán
Nhân theo k
Đối chiếu góc và tỉ số
Máy khóa cạnh tương ứngMột chiều tỉ số từ đầu đến cuối
TỈ SỐ ĐỒNG DẠNGk=1,59/6
CẠNH ẢNH1510×1,5
Pythagore đúng phạm viChỉ mở từ Bài 35
BA TRƯỜNG HỢPg.g • c.g.c • c.c.cChọn theo dữ kiện
KIỂMĐúng thứ tự đỉnhTỉ số cạnh cùng chiều
Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.
Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.
Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.
Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.
Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.
Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.
Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.
Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.
Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.
Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.
Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.
Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.
ĐỊNH NGHĨA: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
TỈ SỐ: Không đảo giữa chừng.
ĐỘ DÀI: Độ dài dương.
KIỂM: Không nhìn đoán hình.
Mẫu 4: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=7. Tính DF.
Phân tích: Tên hai tam giác cho cặp A↔D, B↔E, C↔F; lập DE/AB=DF/AC.
Kết quả: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35.
Kiểm tra: Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
Cách khác: Kiểm DE/AB=20/4=DF/AC=35/7.
Trợ lý tam giác đồng dạngPhạm vi: Bài 33
Trọng tâm là định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.
Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều
Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.
Nhóm ĐỊNH NGHĨA: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Ví dụ: ΔABC∽ΔDEF. Mốc tự kiểm: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
Nhóm TỈ SỐ: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC. Ví dụ: DE/AB=DF/AC=EF/BC. Mốc tự kiểm: Không đảo giữa chừng.
Nhóm ĐỘ DÀI: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất. Ví dụ: k=2, AC=4 ⇒ DF=8. Mốc tự kiểm: Độ dài dương.
Nhóm KIỂM: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng. Ví dụ: A↔D. Mốc tự kiểm: Không nhìn đoán hình.
Nói lại căn cứ “Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.”, rồi đối chiếu mốc “Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.”.
Nói lại căn cứ “k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.”, rồi đối chiếu mốc “Không đảo giữa chừng.”.
Nói lại căn cứ “Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.”, rồi đối chiếu mốc “Độ dài dương.”.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.
Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
Quay lại mốc kiểm: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.
Quay lại mốc kiểm: Không đảo giữa chừng.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không đảo giữa chừng.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.
Quay lại mốc kiểm: Độ dài dương.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Độ dài dương.
Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.
Quay lại mốc kiểm: Không nhìn đoán hình.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.
Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không nhìn đoán hình.
Nội dung hiện tại chỉ xét định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.
Giữ đúng ranh giới: Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.
Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.
Làm lại cổng cuối của quy trình: Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=55/11.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=24/12.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·13=39. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=39/13.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·14=56. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=56/14.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·15=75. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=75/15.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=32/16.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=51/17.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=72/18.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·19=95. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=95/19.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·20=40. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=40/20.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·21=63. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=63/21.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=88/22.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=115/23.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=35/7=DF/AC=35/7.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·8=16. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=14/7=DF/AC=16/8.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·9=27. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=21/7=DF/AC=27/9.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·10=40. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=28/7=DF/AC=40/10.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=35/7=DF/AC=55/11.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=14/7=DF/AC=24/12.
Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·13=39. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=21/7=DF/AC=39/13.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.
45 phútĐề tổng hợp • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.
Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.