ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 9: Tam giác đồng dạngBài 33 • Đã kiểm định
△∽

TOÁN 8TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG • CHƯƠNG 9

Trang chủTOÁN 8Chương 9Bài 33
TOÁN 8 • CHƯƠNG 9 • HỌC THÔNG MINH

Hai tam giác đồng dạng

Bài học biến định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Đồng dạng đúng bắt đầu từ đúng cặp đỉnh tương ứng.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 33

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPBa trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Mở phòng lab đồng dạng – Pythagore
QUY TẮC TRỌNG TÂMĐọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học hai tam giác đồng dạng để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Góc bằng, cạnh tỉ lệ

2

Hiểu

Một chiều nhất quán

3

Làm được

Nhân theo k

4

Vận dụng

Đối chiếu góc và tỉ số

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Khóa cạnh tương ứng, kiểm Pythagore và tỉ số đồng dạng

01

Máy khóa cạnh tương ứngMột chiều tỉ số từ đầu đến cuối

TỈ SỐ ĐỒNG DẠNGk=1,59/6

CẠNH ẢNH1510×1,5

02

Pythagore đúng phạm viChỉ mở từ Bài 35

BA TRƯỜNG HỢPg.g • c.g.c • c.c.cChọn theo dữ kiện

KIỂMĐúng thứ tự đỉnhTỉ số cạnh cùng chiều

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

ĐỊNH NGHĨA

Góc bằng, cạnh tỉ lệ

Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.

Ví dụ: ΔABC∽ΔDEF.
Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
TỈ SỐ

Một chiều nhất quán

k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.

Ví dụ: DE/AB=DF/AC=EF/BC.
Không đảo giữa chừng.
ĐỘ DÀI

Nhân theo k

Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.

Ví dụ: k=2, AC=4 ⇒ DF=8.
Độ dài dương.
KIỂM

Đối chiếu góc và tỉ số

Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.

Ví dụ: A↔D.
Không nhìn đoán hình.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.

Hình học cơ bản xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.

02

Trường học

Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.

03

Đời sống

Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.

04

Khoa học

Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.

05

Kỹ thuật

Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.

06

Sản xuất

Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.

07

Thiên nhiên

Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.

08

Nghề nghiệp

Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng
01

Góc bằng, cạnh tỉ lệ

ĐỊNH NGHĨA: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.

02

Một chiều nhất quán

TỈ SỐ: Không đảo giữa chừng.

03

Nhân theo k

ĐỘ DÀI: Độ dài dương.

04

Đối chiếu góc và tỉ số

KIỂM: Không nhìn đoán hình.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Hai tam giác đồng dạngDễ

Ví dụ thông minh 1 • Hai tam giác đồng dạng

Mẫu 4: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=7. Tính DF.

Phân tích: Tên hai tam giác cho cặp A↔D, B↔E, C↔F; lập DE/AB=DF/AC.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Tên hai tam giác cho cặp A↔D, B↔E, C↔F; lập DE/AB=DF/AC.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35.
  4. Kiểm độc lập: Kiểm DE/AB=20/4=DF/AC=35/7.

Kết quả: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35.

Kiểm tra: Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.

Cách khác: Kiểm DE/AB=20/4=DF/AC=35/7.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

△∽

Trợ lý tam giác đồng dạngPhạm vi: Bài 33

Trọng tâm là định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 33 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.

4Góc bằng, cạnh tỉ lệ cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐỊNH NGHĨA: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Ví dụ: ΔABC∽ΔDEF. Mốc tự kiểm: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.

5Một chiều nhất quán cần hiểu thế nào?

Nhóm TỈ SỐ: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC. Ví dụ: DE/AB=DF/AC=EF/BC. Mốc tự kiểm: Không đảo giữa chừng.

6Nhân theo k cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐỘ DÀI: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất. Ví dụ: k=2, AC=4 ⇒ DF=8. Mốc tự kiểm: Độ dài dương.

7Đối chiếu góc và tỉ số cần hiểu thế nào?

Nhóm KIỂM: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng. Ví dụ: A↔D. Mốc tự kiểm: Không nhìn đoán hình.

8Em tự kiểm góc bằng, cạnh tỉ lệ bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.”, rồi đối chiếu mốc “Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.”.

9Em tự kiểm một chiều nhất quán bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.”, rồi đối chiếu mốc “Không đảo giữa chừng.”.

10Em tự kiểm nhân theo k bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.”, rồi đối chiếu mốc “Độ dài dương.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở góc bằng, cạnh tỉ lệ

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.

Quay lại mốc kiểm: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.

2Bỏ bước kiểm của góc bằng, cạnh tỉ lệ

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.

3Dùng sai căn cứ ở một chiều nhất quán

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.

Quay lại mốc kiểm: Không đảo giữa chừng.

4Bỏ bước kiểm của một chiều nhất quán

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không đảo giữa chừng.

5Dùng sai căn cứ ở nhân theo k

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.

Quay lại mốc kiểm: Độ dài dương.

6Bỏ bước kiểm của nhân theo k

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Độ dài dương.

7Dùng sai căn cứ ở đối chiếu góc và tỉ số

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.

Quay lại mốc kiểm: Không nhìn đoán hình.

8Bỏ bước kiểm của đối chiếu góc và tỉ số

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Không nhìn đoán hình.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.

Giữ đúng ranh giới: Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Góc bằng, cạnh tỉ lệ: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
  2. Một chiều nhất quán: Không đảo giữa chừng.
  3. Nhân theo k: Độ dài dương.
  4. Đối chiếu góc và tỉ số: Không nhìn đoán hình.
  5. Khi làm góc bằng, cạnh tỉ lệ, hãy nói căn cứ: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
  6. Khi làm một chiều nhất quán, hãy nói căn cứ: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.
  7. Khi làm nhân theo k, hãy nói căn cứ: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.
  8. Khi làm đối chiếu góc và tỉ số, hãy nói căn cứ: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.
  9. Đi theo quy trình: Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=7. Tính DF.

2Mẫu 5: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=8. Tính DF.

3Mẫu 6: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=12, AC=9. Tính DF.

4Mẫu 7: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=10. Tính DF.

5Mẫu 8: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=11. Tính DF.

6Mẫu 9: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=12. Tính DF.

7Mẫu 10: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=12, AC=13. Tính DF.

8Mẫu 11: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=14. Tính DF.

9Mẫu 12: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=15. Tính DF.

10Mẫu 13: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=16. Tính DF.

11Mẫu 14: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=12, AC=17. Tính DF.

12Mẫu 15: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=18. Tính DF.

13Mẫu 16: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=19. Tính DF.

14Mẫu 17: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=20. Tính DF.

15Mẫu 18: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=12, AC=21. Tính DF.

16Mẫu 19: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=22. Tính DF.

17Mẫu 20: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=23. Tính DF.

18Mẫu 24: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=7. Tính DF.

19Mẫu 25: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=8. Tính DF.

20Mẫu 26: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=15, AC=9. Tính DF.

21Mẫu 27: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=10. Tính DF.

22Mẫu 28: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=11. Tính DF.

23Mẫu 29: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=12. Tính DF.

24Mẫu 30: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=15, AC=13. Tính DF.

25Mẫu 31: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=14. Tính DF.

26Mẫu 32: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=15. Tính DF.

27Mẫu 33: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=16. Tính DF.

28Mẫu 34: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=15, AC=17. Tính DF.

29Mẫu 35: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=18. Tính DF.

30Mẫu 36: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=19. Tính DF.

31Mẫu 37: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=20. Tính DF.

32Mẫu 38: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=15, AC=21. Tính DF.

33Mẫu 39: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=22. Tính DF.

34Mẫu 40: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=23. Tính DF.

35Mẫu 44: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=7. Tính DF.

36Mẫu 45: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=8. Tính DF.

37Mẫu 46: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=9. Tính DF.

38Mẫu 47: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=10. Tính DF.

39Mẫu 48: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=11. Tính DF.

40Mẫu 49: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=12. Tính DF.

41Mẫu 50: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=13. Tính DF.

42Mẫu 51: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=14. Tính DF.

43Mẫu 52: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=15. Tính DF.

44Mẫu 53: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=16. Tính DF.

45Mẫu 54: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=17. Tính DF.

46Mẫu 55: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=18. Tính DF.

47Mẫu 56: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=19. Tính DF.

48Mẫu 57: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=20. Tính DF.

49Mẫu 58: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=21. Tính DF.

50Mẫu 59: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=22. Tính DF.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=11. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=55/11.

Câu 2Mẫu 49: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=12. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=24/12.

Câu 3Mẫu 50: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=13. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·13=39. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=39/13.

Câu 4Mẫu 51: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=14. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·14=56. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=56/14.

Câu 5Mẫu 52: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=15. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·15=75. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=75/15.

Câu 6Mẫu 53: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=16. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=32/16.

Câu 7Mẫu 54: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=17. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=51/17.

Câu 8Mẫu 55: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=18. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=72/18.

Câu 9Mẫu 56: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=19. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·19=95. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=95/19.

Câu 10Mẫu 57: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=20. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·20=40. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=12/6=DF/AC=40/20.

Câu 11Mẫu 58: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=21. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·21=63. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=18/6=DF/AC=63/21.

Câu 12Mẫu 59: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=22. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=24/6=DF/AC=88/22.

Câu 13Mẫu 60: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=23. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=30/6=DF/AC=115/23.

Câu 14Mẫu 64: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=35, AC=7. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=35/7=DF/AC=35/7.

Câu 15Mẫu 65: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=14, AC=8. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·8=16. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=14/7=DF/AC=16/8.

Câu 16Mẫu 66: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=21, AC=9. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·9=27. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=21/7=DF/AC=27/9.

Câu 17Mẫu 67: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=28, AC=10. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·10=40. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=28/7=DF/AC=40/10.

Câu 18Mẫu 68: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=35, AC=11. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=35/7=DF/AC=55/11.

Câu 19Mẫu 69: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=14, AC=12. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=14/7=DF/AC=24/12.

Câu 20Mẫu 70: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=21, AC=13. Tính DF. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·13=39. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số. Cách kiểm: Kiểm DE/AB=21/7=DF/AC=39/13.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=7. Tính DF.
  2. Mẫu 15: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=18. Tính DF.
  3. Mẫu 29: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=12. Tính DF.
  4. Mẫu 40: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=23. Tính DF.
  5. Mẫu 54: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=18, AC=17. Tính DF.
  6. Mẫu 68: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=35, AC=11. Tính DF.
  7. Mẫu 79: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=28, AC=22. Tính DF.
  8. Mẫu 93: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=16, AC=16. Tính DF.
Xem đáp án
  1. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  2. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  4. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  5. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  6. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  7. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  8. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=7. Tính DF.
  2. Mẫu 35: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=18. Tính DF.
  3. Mẫu 49: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=12. Tính DF.
  4. Mẫu 60: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=23. Tính DF.
  5. Mẫu 74: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=21, AC=17. Tính DF.
  6. Mẫu 88: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=40, AC=11. Tính DF.
  7. Mẫu 99: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=32, AC=22. Tính DF.
  8. Mẫu 13: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=16. Tính DF.
Xem đáp án
  1. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  2. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  4. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  5. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  6. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  7. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  8. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=7. Tính DF.
  2. Mẫu 55: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=18. Tính DF.
  3. Mẫu 69: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=14, AC=12. Tính DF.
  4. Mẫu 80: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=35, AC=23. Tính DF.
  5. Mẫu 94: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=24, AC=17. Tính DF.
  6. Mẫu 8: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=11. Tính DF.
  7. Mẫu 19: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=16, AC=22. Tính DF.
  8. Mẫu 33: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=10, AC=16. Tính DF.
Xem đáp án
  1. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  2. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  4. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  5. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  6. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  7. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  8. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=35, AC=7. Tính DF.
  2. Mẫu 75: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=28, AC=18. Tính DF.
  3. Mẫu 89: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=16, AC=12. Tính DF.
  4. Mẫu 100: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=40, AC=23. Tính DF.
  5. Mẫu 14: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=12, AC=17. Tính DF.
  6. Mẫu 28: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=25, AC=11. Tính DF.
  7. Mẫu 39: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=20, AC=22. Tính DF.
  8. Mẫu 53: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=12, AC=16. Tính DF.
Xem đáp án
  1. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  2. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  4. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  5. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  6. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  7. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  8. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=40, AC=7. Tính DF.
  2. Mẫu 95: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=8, DE=32, AC=18. Tính DF.
  3. Mẫu 9: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=8, AC=12. Tính DF.
  4. Mẫu 20: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=4, DE=20, AC=23. Tính DF.
  5. Mẫu 34: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=5, DE=15, AC=17. Tính DF.
  6. Mẫu 48: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=30, AC=11. Tính DF.
  7. Mẫu 59: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=6, DE=24, AC=22. Tính DF.
  8. Mẫu 73: ΔABC∽ΔDEF theo thứ tự; AB=7, DE=14, AC=16. Tính DF.
Xem đáp án
  1. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·7=35. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  2. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·18=72. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  3. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·12=24. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  4. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·23=115. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  5. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=3; DF=k·AC=3·17=51. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  6. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=5; DF=k·AC=5·11=55. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  7. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=4; DF=k·AC=4·22=88. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.
  8. Tỉ số đồng dạng k=DE/AB=2; DF=k·AC=2·16=32. Cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng tỉ lệ theo cùng một hệ số.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng định nghĩa hai tam giác đồng dạng, đỉnh–góc–cạnh tương ứng, tỉ số đồng dạng và tính độ dài.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 33 • Hai tam giác đồng dạng

01

Đúng phạm vi

Chưa dùng ba trường hợp đồng dạng để chứng minh; Bài 33 xuất phát từ định nghĩa hoặc dữ kiện đã cho đồng dạng.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng đại số Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Góc bằng, cạnh tỉ lệ: Thứ tự đỉnh khóa tương ứng.
  2. Một chiều nhất quán: Không đảo giữa chừng.
  3. Nhân theo k: Độ dài dương.
  4. Đối chiếu góc và tỉ số: Không nhìn đoán hình.
  5. Khi làm góc bằng, cạnh tỉ lệ, hãy nói căn cứ: Hai tam giác đồng dạng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
  6. Khi làm một chiều nhất quán, hãy nói căn cứ: k=DE/AB thì mọi tỉ số còn lại phải lấy tam giác DEF trên ABC.
  7. Khi làm nhân theo k, hãy nói căn cứ: Độ dài ở hình thứ hai bằng k lần độ dài tương ứng hình thứ nhất.
  8. Khi làm đối chiếu góc và tỉ số, hãy nói căn cứ: Tên tam giác, kí hiệu góc và phép tính phải cùng một sơ đồ tương ứng.
  9. Đi theo quy trình: Đọc đúng thứ tự đỉnh → ghi ba cặp góc → ghi ba cặp cạnh → chọn một chiều tỉ số k → tính đoạn → kiểm mọi tỉ số cùng chiều
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở góc bằng, cạnh tỉ lệ
  2. Bỏ bước kiểm của góc bằng, cạnh tỉ lệ
  3. Dùng sai căn cứ ở một chiều nhất quán
  4. Bỏ bước kiểm của một chiều nhất quán
  5. Dùng sai căn cứ ở nhân theo k
  6. Bỏ bước kiểm của nhân theo k
  7. Dùng sai căn cứ ở đối chiếu góc và tỉ số
  8. Bỏ bước kiểm của đối chiếu góc và tỉ số
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả