ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 8
Chương 9: Tam giác đồng dạngBài 35 • Đã kiểm định
△∽

TOÁN 8TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG • CHƯƠNG 9

Trang chủTOÁN 8Chương 9Bài 35
TOÁN 8 • CHƯƠNG 9 • HỌC THÔNG MINH

Định lí Pythagore và ứng dụng

Bài học biến định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm.

Đồng dạng đúng bắt đầu từ đúng cặp đỉnh tương ứng.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VIBài 35

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPCác trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Mở phòng lab đồng dạng – Pythagore
QUY TẮC TRỌNG TÂMKhóa tam giác vuông hoặc sắp cạnh → xác định cạnh huyền/lớn nhất → viết bình phương → thay số chính xác → căn dương → kiểm độ dài và đơn vị
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học định lí pythagore và ứng dụng để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Bài học biến định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách thành một quy trình có thể nhìn, giải thích, luyện tập và tự kiểm. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

c²=a²+b²

2

Hiểu

Lấy căn dương

3

Làm được

Nhận biết tam giác vuông

4

Vận dụng

Khoảng cách thẳng

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Khóa cạnh tương ứng, kiểm Pythagore và tỉ số đồng dạng

01

Máy khóa cạnh tương ứngMột chiều tỉ số từ đầu đến cuối

TỈ SỐ ĐỒNG DẠNGk=1,59/6

CẠNH ẢNH1510×1,5

02

Pythagore đúng phạm viChỉ mở từ Bài 35

CẠNH HUYỀNc=√(6²+8²)=10

Kiểm đảo: ba cạnh tạo tam giác vuông.

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

THUẬN

c²=a²+b²

Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Ví dụ: 3²+4²=5².
c là cạnh đối góc vuông.
TÍNH CẠNH

Lấy căn dương

Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²).

Ví dụ: √25=5.
Độ dài không âm.
ĐẢO

Nhận biết tam giác vuông

Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông.

Ví dụ: 5²=3²+4².
Cạnh lớn nhất trước.
ỨNG DỤNG

Khoảng cách thẳng

Mô hình hóa đường chéo, chiều cao hoặc khoảng cách thành tam giác vuông.

Ví dụ: Đường chéo hình chữ nhật.
Đúng đơn vị.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Chỉ áp dụng công thức bình phương cạnh khi đã xác định cạnh huyền hoặc cạnh lớn nhất đúng.

Hình học cơ bản xuất hiện trong tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Kiểm khung kệ, mái che và các chi tiết tam giác có cùng kích thước.

02

Trường học

Vẽ hình, tính góc và trình bày chứng minh từng bước có căn cứ.

03

Đời sống

Nhận cấu trúc tam giác trong biển báo, giàn đỡ và vật dụng.

04

Khoa học

Dùng tính ổn định của tam giác trong mô hình và thiết bị đo.

05

Kỹ thuật

Kiểm hai chi tiết bằng nhau mà không cần chồng trực tiếp.

06

Sản xuất

Đối chiếu cạnh, góc và đường trung trực trong kiểm tra sản phẩm.

07

Thiên nhiên

Quan sát cấu trúc cân, đối xứng trong lá, cánh và tinh thể.

08

Nghề nghiệp

Kỹ sư, kiến trúc sư, thợ mộc và trắc địa dùng chứng minh tam giác.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Bài 35 • Định lí Pythagore
01

c²=a²+b²

THUẬN: c là cạnh đối góc vuông.

02

Lấy căn dương

TÍNH CẠNH: Độ dài không âm.

03

Nhận biết tam giác vuông

ĐẢO: Cạnh lớn nhất trước.

04

Khoảng cách thẳng

ỨNG DỤNG: Đúng đơn vị.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Định lí Pythagore và ứng dụngDễ

Ví dụ thông minh 1 • Định lí Pythagore và ứng dụng

Mẫu 4: Tam giác có ba cạnh 6, 8, 10. Kiểm có vuông không.

Phân tích: Sắp cạnh lớn nhất rồi so bình phương.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Sắp cạnh lớn nhất rồi so bình phương.
  3. 6²+8²=10², nên tam giác vuông với cạnh huyền 10.
  4. Kiểm độc lập: Chia cả ba cạnh cho 2 để nhận bộ 3–4–5.

Kết quả: 6²+8²=10², nên tam giác vuông với cạnh huyền 10.

Kiểm tra: Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.

Cách khác: Chia cả ba cạnh cho 2 để nhận bộ 3–4–5.

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

△∽

Trợ lý tam giác đồng dạngPhạm vi: Bài 35

Trọng tâm là định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Bài 35 học đúng trọng tâm gì?

Trọng tâm là định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách.

2Quy trình giải thông minh của nội dung này là gì?

Khóa tam giác vuông hoặc sắp cạnh → xác định cạnh huyền/lớn nhất → viết bình phương → thay số chính xác → căn dương → kiểm độ dài và đơn vị

3Điều gì nằm ngoài phạm vi hiện tại?

Chỉ áp dụng công thức bình phương cạnh khi đã xác định cạnh huyền hoặc cạnh lớn nhất đúng.

4c²=a²+b² cần hiểu thế nào?

Nhóm THUẬN: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. Ví dụ: 3²+4²=5². Mốc tự kiểm: c là cạnh đối góc vuông.

5Lấy căn dương cần hiểu thế nào?

Nhóm TÍNH CẠNH: Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²). Ví dụ: √25=5. Mốc tự kiểm: Độ dài không âm.

6Nhận biết tam giác vuông cần hiểu thế nào?

Nhóm ĐẢO: Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông. Ví dụ: 5²=3²+4². Mốc tự kiểm: Cạnh lớn nhất trước.

7Khoảng cách thẳng cần hiểu thế nào?

Nhóm ỨNG DỤNG: Mô hình hóa đường chéo, chiều cao hoặc khoảng cách thành tam giác vuông. Ví dụ: Đường chéo hình chữ nhật. Mốc tự kiểm: Đúng đơn vị.

8Em tự kiểm c²=a²+b² bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.”, rồi đối chiếu mốc “c là cạnh đối góc vuông.”.

9Em tự kiểm lấy căn dương bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²).”, rồi đối chiếu mốc “Độ dài không âm.”.

10Em tự kiểm nhận biết tam giác vuông bằng cách nào?

Nói lại căn cứ “Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông.”, rồi đối chiếu mốc “Cạnh lớn nhất trước.”.

11Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

12Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

13Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

14Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

15Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

16Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

17Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

18Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

19Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

20Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

21Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

22Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2315% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

24Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

25Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

26Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

27Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

28Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

29Khi nào được chuyển sang bài tiếp?

Khi em giải thích được trọng tâm, đạt phần tự kiểm và sửa được nhóm lỗi chính.

30Nếu hai cách cho hai kết quả khác nhau?

Dừng lại, kiểm điều kiện và bước biến đổi đầu tiên khác nhau; không chọn đáp số theo cảm tính.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai căn cứ ở c²=a²+b²

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Quay lại mốc kiểm: c là cạnh đối góc vuông.

2Bỏ bước kiểm của c²=a²+b²

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: c là cạnh đối góc vuông.

3Dùng sai căn cứ ở lấy căn dương

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²).

Quay lại mốc kiểm: Độ dài không âm.

4Bỏ bước kiểm của lấy căn dương

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Độ dài không âm.

5Dùng sai căn cứ ở nhận biết tam giác vuông

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông.

Quay lại mốc kiểm: Cạnh lớn nhất trước.

6Bỏ bước kiểm của nhận biết tam giác vuông

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Cạnh lớn nhất trước.

7Dùng sai căn cứ ở khoảng cách thẳng

Kết luận chưa bám đúng quy tắc: Mô hình hóa đường chéo, chiều cao hoặc khoảng cách thành tam giác vuông.

Quay lại mốc kiểm: Đúng đơn vị.

8Bỏ bước kiểm của khoảng cách thẳng

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng chưa chứng minh được quy trình.

Giải thích lại điều kiện rồi đối chiếu: Đúng đơn vị.

9Dùng kiến thức vượt bài

Nội dung hiện tại chỉ xét định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách.

Giữ đúng ranh giới: Chỉ áp dụng công thức bình phương cạnh khi đã xác định cạnh huyền hoặc cạnh lớn nhất đúng.

10Không kiểm ngược kết quả

Lỗi dấu, hệ số, số mũ hoặc tính chất hình học có thể bị che khuất.

Làm lại cổng cuối của quy trình: Khóa tam giác vuông hoặc sắp cạnh → xác định cạnh huyền/lớn nhất → viết bình phương → thay số chính xác → căn dương → kiểm độ dài và đơn vị

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. c²=a²+b²: c là cạnh đối góc vuông.
  2. Lấy căn dương: Độ dài không âm.
  3. Nhận biết tam giác vuông: Cạnh lớn nhất trước.
  4. Khoảng cách thẳng: Đúng đơn vị.
  5. Khi làm c²=a²+b², hãy nói căn cứ: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  6. Khi làm lấy căn dương, hãy nói căn cứ: Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²).
  7. Khi làm nhận biết tam giác vuông, hãy nói căn cứ: Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông.
  8. Khi làm khoảng cách thẳng, hãy nói căn cứ: Mô hình hóa đường chéo, chiều cao hoặc khoảng cách thành tam giác vuông.
  9. Đi theo quy trình: Khóa tam giác vuông hoặc sắp cạnh → xác định cạnh huyền/lớn nhất → viết bình phương → thay số chính xác → căn dương → kiểm độ dài và đơn vị
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Mẫu 4: Tam giác có ba cạnh 6, 8, 10. Kiểm có vuông không.

2Mẫu 5: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 10 và 24. Tính cạnh huyền.

3Mẫu 6: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.

4Mẫu 7: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.

5Mẫu 8: Tam giác có ba cạnh 10, 24, 26. Kiểm có vuông không.

6Mẫu 9: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.

7Mẫu 10: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.

8Mẫu 11: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 10 và 24. Tính cạnh huyền.

9Mẫu 12: Tam giác có ba cạnh 16, 30, 34. Kiểm có vuông không.

10Mẫu 13: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.

11Mẫu 14: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 10 và 24. Tính cạnh huyền.

12Mẫu 15: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.

13Mẫu 16: Tam giác có ba cạnh 6, 8, 10. Kiểm có vuông không.

14Mẫu 17: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 10 và 24. Tính cạnh huyền.

15Mẫu 18: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.

16Mẫu 19: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.

17Mẫu 20: Tam giác có ba cạnh 10, 24, 26. Kiểm có vuông không.

18Mẫu 24: Tam giác có ba cạnh 9, 12, 15. Kiểm có vuông không.

19Mẫu 25: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 36. Tính cạnh huyền.

20Mẫu 26: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.

21Mẫu 27: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.

22Mẫu 28: Tam giác có ba cạnh 15, 36, 39. Kiểm có vuông không.

23Mẫu 29: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.

24Mẫu 30: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.

25Mẫu 31: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 36. Tính cạnh huyền.

26Mẫu 32: Tam giác có ba cạnh 24, 45, 51. Kiểm có vuông không.

27Mẫu 33: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.

28Mẫu 34: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 36. Tính cạnh huyền.

29Mẫu 35: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.

30Mẫu 36: Tam giác có ba cạnh 9, 12, 15. Kiểm có vuông không.

31Mẫu 37: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 36. Tính cạnh huyền.

32Mẫu 38: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.

33Mẫu 39: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.

34Mẫu 40: Tam giác có ba cạnh 15, 36, 39. Kiểm có vuông không.

35Mẫu 44: Tam giác có ba cạnh 12, 16, 20. Kiểm có vuông không.

36Mẫu 45: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền.

37Mẫu 46: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.

38Mẫu 47: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.

39Mẫu 48: Tam giác có ba cạnh 20, 48, 52. Kiểm có vuông không.

40Mẫu 49: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.

41Mẫu 50: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.

42Mẫu 51: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền.

43Mẫu 52: Tam giác có ba cạnh 32, 60, 68. Kiểm có vuông không.

44Mẫu 53: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.

45Mẫu 54: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền.

46Mẫu 55: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.

47Mẫu 56: Tam giác có ba cạnh 12, 16, 20. Kiểm có vuông không.

48Mẫu 57: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền.

49Mẫu 58: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.

50Mẫu 59: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Mẫu 48: Tam giác có ba cạnh 20, 48, 52. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 20²+48²=52², nên tam giác vuông với cạnh huyền 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 2Mẫu 49: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 32²+60²=68², nên cạnh huyền bằng 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 3Mẫu 50: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 12²+16²=20², nên cạnh huyền bằng 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 4Mẫu 51: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 20²+48²=52², nên cạnh huyền bằng 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 5Mẫu 52: Tam giác có ba cạnh 32, 60, 68. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 32²+60²=68², nên tam giác vuông với cạnh huyền 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 6Mẫu 53: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 12²+16²=20², nên cạnh huyền bằng 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 7Mẫu 54: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 20²+48²=52², nên cạnh huyền bằng 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 8Mẫu 55: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 32²+60²=68², nên cạnh huyền bằng 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 9Mẫu 56: Tam giác có ba cạnh 12, 16, 20. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 12²+16²=20², nên tam giác vuông với cạnh huyền 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 10Mẫu 57: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 20²+48²=52², nên cạnh huyền bằng 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 11Mẫu 58: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 32²+60²=68², nên cạnh huyền bằng 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 12Mẫu 59: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 12²+16²=20², nên cạnh huyền bằng 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 13Mẫu 60: Tam giác có ba cạnh 20, 48, 52. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 20²+48²=52², nên tam giác vuông với cạnh huyền 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 4 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 14Mẫu 64: Tam giác có ba cạnh 15, 20, 25. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 15²+20²=25², nên tam giác vuông với cạnh huyền 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 15Mẫu 65: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 25 và 60. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 25²+60²=65², nên cạnh huyền bằng 65. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 16Mẫu 66: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 40 và 75. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 40²+75²=85², nên cạnh huyền bằng 85. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 17Mẫu 67: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 20. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 15²+20²=25², nên cạnh huyền bằng 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 3–4–5.

Câu 18Mẫu 68: Tam giác có ba cạnh 25, 60, 65. Kiểm có vuông không. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 25²+60²=65², nên tam giác vuông với cạnh huyền 65. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 5–12–13.

Câu 19Mẫu 69: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 40 và 75. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 40²+75²=85², nên cạnh huyền bằng 85. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 8–15–17.

Câu 20Mẫu 70: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 20. Tính cạnh huyền. Trình bày căn cứ và một phép kiểm độc lập.

Lời giải: 15²+20²=25², nên cạnh huyền bằng 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông. Cách kiểm: Chia cả ba cạnh cho 5 để nhận bộ 3–4–5.

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Bài 35 • Định lí Pythagore

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 4: Tam giác có ba cạnh 6, 8, 10. Kiểm có vuông không.
  2. Mẫu 15: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.
  3. Mẫu 29: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.
  4. Mẫu 40: Tam giác có ba cạnh 15, 36, 39. Kiểm có vuông không.
  5. Mẫu 54: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 20 và 48. Tính cạnh huyền.
  6. Mẫu 68: Tam giác có ba cạnh 25, 60, 65. Kiểm có vuông không.
  7. Mẫu 79: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 20. Tính cạnh huyền.
  8. Mẫu 93: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 18 và 24. Tính cạnh huyền.
Xem đáp án
  1. 6²+8²=10², nên tam giác vuông với cạnh huyền 10. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  2. 16²+30²=34², nên cạnh huyền bằng 34. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  3. 24²+45²=51², nên cạnh huyền bằng 51. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  4. 15²+36²=39², nên tam giác vuông với cạnh huyền 39. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  5. 20²+48²=52², nên cạnh huyền bằng 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  6. 25²+60²=65², nên tam giác vuông với cạnh huyền 65. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  7. 15²+20²=25², nên cạnh huyền bằng 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  8. 18²+24²=30², nên cạnh huyền bằng 30. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Bài 35 • Định lí Pythagore

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 24: Tam giác có ba cạnh 9, 12, 15. Kiểm có vuông không.
  2. Mẫu 35: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 24 và 45. Tính cạnh huyền.
  3. Mẫu 49: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.
  4. Mẫu 60: Tam giác có ba cạnh 20, 48, 52. Kiểm có vuông không.
  5. Mẫu 74: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 25 và 60. Tính cạnh huyền.
  6. Mẫu 88: Tam giác có ba cạnh 30, 72, 78. Kiểm có vuông không.
  7. Mẫu 99: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 18 và 24. Tính cạnh huyền.
  8. Mẫu 13: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.
Xem đáp án
  1. 9²+12²=15², nên tam giác vuông với cạnh huyền 15. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  2. 24²+45²=51², nên cạnh huyền bằng 51. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  3. 32²+60²=68², nên cạnh huyền bằng 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  4. 20²+48²=52², nên tam giác vuông với cạnh huyền 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  5. 25²+60²=65², nên cạnh huyền bằng 65. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  6. 30²+72²=78², nên tam giác vuông với cạnh huyền 78. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  7. 18²+24²=30², nên cạnh huyền bằng 30. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  8. 6²+8²=10², nên cạnh huyền bằng 10. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Bài 35 • Định lí Pythagore

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 44: Tam giác có ba cạnh 12, 16, 20. Kiểm có vuông không.
  2. Mẫu 55: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 32 và 60. Tính cạnh huyền.
  3. Mẫu 69: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 40 và 75. Tính cạnh huyền.
  4. Mẫu 80: Tam giác có ba cạnh 25, 60, 65. Kiểm có vuông không.
  5. Mẫu 94: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 30 và 72. Tính cạnh huyền.
  6. Mẫu 8: Tam giác có ba cạnh 10, 24, 26. Kiểm có vuông không.
  7. Mẫu 19: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 6 và 8. Tính cạnh huyền.
  8. Mẫu 33: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.
Xem đáp án
  1. 12²+16²=20², nên tam giác vuông với cạnh huyền 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  2. 32²+60²=68², nên cạnh huyền bằng 68. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  3. 40²+75²=85², nên cạnh huyền bằng 85. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  4. 25²+60²=65², nên tam giác vuông với cạnh huyền 65. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  5. 30²+72²=78², nên cạnh huyền bằng 78. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  6. 10²+24²=26², nên tam giác vuông với cạnh huyền 26. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  7. 6²+8²=10², nên cạnh huyền bằng 10. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  8. 9²+12²=15², nên cạnh huyền bằng 15. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Bài 35 • Định lí Pythagore

Đề nội bộ tự biên soạn, tham khảo yêu cầu trình bày chặt chẽ và phân hóa tại Hà Nội; không phải đề chính thức.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 64: Tam giác có ba cạnh 15, 20, 25. Kiểm có vuông không.
  2. Mẫu 75: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 40 và 75. Tính cạnh huyền.
  3. Mẫu 89: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 48 và 90. Tính cạnh huyền.
  4. Mẫu 100: Tam giác có ba cạnh 30, 72, 78. Kiểm có vuông không.
  5. Mẫu 14: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 10 và 24. Tính cạnh huyền.
  6. Mẫu 28: Tam giác có ba cạnh 15, 36, 39. Kiểm có vuông không.
  7. Mẫu 39: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 9 và 12. Tính cạnh huyền.
  8. Mẫu 53: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.
Xem đáp án
  1. 15²+20²=25², nên tam giác vuông với cạnh huyền 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  2. 40²+75²=85², nên cạnh huyền bằng 85. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  3. 48²+90²=102², nên cạnh huyền bằng 102. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  4. 30²+72²=78², nên tam giác vuông với cạnh huyền 78. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  5. 10²+24²=26², nên cạnh huyền bằng 26. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  6. 15²+36²=39², nên tam giác vuông với cạnh huyền 39. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  7. 9²+12²=15², nên cạnh huyền bằng 15. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  8. 12²+16²=20², nên cạnh huyền bằng 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Bài 35 • Định lí Pythagore

Đọc điều kiện, chọn đúng tính chất, giải gọn và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Mẫu 84: Tam giác có ba cạnh 18, 24, 30. Kiểm có vuông không.
  2. Mẫu 95: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 48 và 90. Tính cạnh huyền.
  3. Mẫu 9: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 16 và 30. Tính cạnh huyền.
  4. Mẫu 20: Tam giác có ba cạnh 10, 24, 26. Kiểm có vuông không.
  5. Mẫu 34: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 36. Tính cạnh huyền.
  6. Mẫu 48: Tam giác có ba cạnh 20, 48, 52. Kiểm có vuông không.
  7. Mẫu 59: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 12 và 16. Tính cạnh huyền.
  8. Mẫu 73: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 15 và 20. Tính cạnh huyền.
Xem đáp án
  1. 18²+24²=30², nên tam giác vuông với cạnh huyền 30. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  2. 48²+90²=102², nên cạnh huyền bằng 102. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  3. 16²+30²=34², nên cạnh huyền bằng 34. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  4. 10²+24²=26², nên tam giác vuông với cạnh huyền 26. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  5. 15²+36²=39², nên cạnh huyền bằng 39. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  6. 20²+48²=52², nên tam giác vuông với cạnh huyền 52. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  7. 12²+16²=20², nên cạnh huyền bằng 20. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.
  8. 15²+20²=25², nên cạnh huyền bằng 25. Định lí thuận tính cạnh; định lí đảo nhận biết tam giác vuông.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng định lí Pythagore thuận và đảo, tính cạnh tam giác vuông, nhận biết tam giác vuông và bài toán khoảng cách.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Bài 35 • Định lí Pythagore

01

Đúng phạm vi

Chỉ áp dụng công thức bình phương cạnh khi đã xác định cạnh huyền hoặc cạnh lớn nhất đúng.

02

Đúng điều kiện

Dữ kiện, điều kiện áp dụng, đối tượng tương ứng và trường hợp biên của nội dung đều được kiểm trước khi kết luận.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng đại số Toán 8

Mọi công thức, tỉ lệ, số liệu và phép biến đổi đều được đối chiếu độc lập; không kết luận từ hình vẽ hoặc cảm nhận.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. c²=a²+b²: c là cạnh đối góc vuông.
  2. Lấy căn dương: Độ dài không âm.
  3. Nhận biết tam giác vuông: Cạnh lớn nhất trước.
  4. Khoảng cách thẳng: Đúng đơn vị.
  5. Khi làm c²=a²+b², hãy nói căn cứ: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  6. Khi làm lấy căn dương, hãy nói căn cứ: Độ dài cạnh huyền là √(a²+b²); cạnh góc vuông là √(c²−a²).
  7. Khi làm nhận biết tam giác vuông, hãy nói căn cứ: Nếu bình phương cạnh lớn nhất bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác vuông.
  8. Khi làm khoảng cách thẳng, hãy nói căn cứ: Mô hình hóa đường chéo, chiều cao hoặc khoảng cách thành tam giác vuông.
  9. Đi theo quy trình: Khóa tam giác vuông hoặc sắp cạnh → xác định cạnh huyền/lớn nhất → viết bình phương → thay số chính xác → căn dương → kiểm độ dài và đơn vị
  10. Luôn dùng một phép kiểm độc lập trước khi kết luận.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai căn cứ ở c²=a²+b²
  2. Bỏ bước kiểm của c²=a²+b²
  3. Dùng sai căn cứ ở lấy căn dương
  4. Bỏ bước kiểm của lấy căn dương
  5. Dùng sai căn cứ ở nhận biết tam giác vuông
  6. Bỏ bước kiểm của nhận biết tam giác vuông
  7. Dùng sai căn cứ ở khoảng cách thẳng
  8. Bỏ bước kiểm của khoảng cách thẳng
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không kiểm ngược kết quả