Biết
Các điểm cách tâm R
TOÁN 9HÌNH TRỤ • NÓN • CẦU • CHƯƠNG 10
Bài học biến mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích và quy luật phóng to thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Đếm đúng mặt, chọn đúng chiều cao và giữ đúng đơn vị trước khi tính.”Mở phòng lab hình trụ – nón – cầu ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích và quy luật phóng to thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Các điểm cách tâm R
S=4πR²
V=(4/3)πR³
Phóng to k lần
Phòng lab hình khối thực tiễnTách bán kính, chiều cao, đường sinh và đúng phần bề mặt
Diện tích và thể tíchKết quả gần đúng; bài giải vẫn giữ π đến dòng cuối
DIỆN TÍCH MẶT CẦU113,09734πr²
THỂ TÍCH HÌNH CẦU113,0973(4/3)πr³
Mặt cầu là biên; hình cầu gồm cả mặt cầu và phần bên trong.
Diện tích mặt cầu gấp bốn lần diện tích hình tròn lớn có cùng bán kính.
Thể tích phụ thuộc lập phương bán kính.
Bán kính gấp k thì diện tích gấp k² và thể tích gấp k³.
Không mở kiến thức hình học không gian lớp 10 hoặc dùng công thức chỏm cầu ngoài chương trình.
Tính sức chứa nồi, bình, phễu và lượng vật liệu để bọc các đồ vật tròn xoay.
Làm mô hình hình trụ, nón, cầu và so diện tích–thể tích bằng số đo thực.
Đọc dung tích lon, bồn, quả bóng và ước lượng vật liệu của mái nón.
Mô hình giọt chất lỏng, bình phản ứng và tỉ lệ diện tích–thể tích khi thay đổi kích thước.
Thiết kế ống, bể, phễu và vỏ cầu với dung tích, độ dày và đơn vị chính xác.
Tính tôn cuộn, sơn phủ, bao bì và sức chứa trước khi gia công hàng loạt.
Xấp xỉ thân cây, nón thông, quả và giọt nước bằng hình khối phù hợp.
Kỹ sư cơ khí, xây dựng, thiết kế bao bì và logistics đều cần tính diện tích–thể tích.
MẶT CẦU: Phân biệt diện tích mặt với thể tích khối.
DIỆN TÍCH: Đơn vị diện tích phải bình phương.
THỂ TÍCH: Không bỏ hệ số 4/3.
TỈ LỆ: Không cho mọi đại lượng cùng gấp k.
Bài 4: Một hình cầu có đường kính 12 cm. Tính diện tích mặt cầu và thể tích.
Phân tích: Đổi đường kính sang bán kính trước. Dùng S=4πr² và V=(4/3)πr³.
Kết quả: r=6 cm. S=144π cm²; V=288π cm³.
Kiểm tra: Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương.
Cách khác: Kiểm gần đúng S≈452,3893 cm² và V≈904,7787 cm³.
Trợ lý hình trụ, nón và cầuPhạm vi: BÀI 32
Cả diện tích xung quanh 2πrh và thể tích πr²h đều dùng chiều cao h.
h vuông góc đáy và dùng trong thể tích; l là đường sinh và dùng trong diện tích xung quanh.
Diện tích xung quanh πrl cộng diện tích một đáy πr².
S=4πr² và V=(4/3)πr³.
Không. Phải đếm đúng các mặt thật sự cần sơn, bọc hoặc gia công.
Trước khi so sức chứa: 1 lít=1 dm³=1000 cm³.
mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích và quy luật phóng to
Không mở kiến thức hình học không gian lớp 10 hoặc dùng công thức chỏm cầu ngoài chương trình.
MẶT CẦU: Mặt cầu là biên; hình cầu gồm cả mặt cầu và phần bên trong. Ví dụ: Quả bóng mô hình gần hình cầu. Mốc kiểm: Phân biệt diện tích mặt với thể tích khối.
DIỆN TÍCH: Diện tích mặt cầu gấp bốn lần diện tích hình tròn lớn có cùng bán kính. Ví dụ: R=3 ⇒ S=36π. Mốc kiểm: Đơn vị diện tích phải bình phương.
THỂ TÍCH: Thể tích phụ thuộc lập phương bán kính. Ví dụ: R=3 ⇒ V=36π. Mốc kiểm: Không bỏ hệ số 4/3.
TỈ LỆ: Bán kính gấp k thì diện tích gấp k² và thể tích gấp k³. Ví dụ: R gấp 2 ⇒ S gấp 4, V gấp 8. Mốc kiểm: Không cho mọi đại lượng cùng gấp k.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Mặt cầu là biên; hình cầu gồm cả mặt cầu và phần bên trong.
Phân biệt diện tích mặt với thể tích khối.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Phân biệt diện tích mặt với thể tích khối.
Diện tích mặt cầu gấp bốn lần diện tích hình tròn lớn có cùng bán kính.
Đơn vị diện tích phải bình phương.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Đơn vị diện tích phải bình phương.
Thể tích phụ thuộc lập phương bán kính.
Không bỏ hệ số 4/3.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không bỏ hệ số 4/3.
Bán kính gấp k thì diện tích gấp k² và thể tích gấp k³.
Không cho mọi đại lượng cùng gấp k.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không cho mọi đại lượng cùng gấp k.
Không mở kiến thức hình học không gian lớp 10 hoặc dùng công thức chỏm cầu ngoài chương trình.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: S=400π cm²; V=4000/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1256,6371 cm² và V≈4188,7902 cm³.
Lời giải: r=11 cm. S=484π cm²; V=5324/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1520,5308 cm² và V≈5575,2798 cm³.
Lời giải: S=576π cm²; V=2304π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1809,5574 cm² và V≈7238,2295 cm³.
Lời giải: S=676π cm²; V=8788/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈2123,7166 cm² và V≈9202,7721 cm³.
Lời giải: r=14 cm. S=784π cm²; V=10976/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈2463,0086 cm² và V≈11494,0403 cm³.
Lời giải: S=900π cm²; V=4500π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈2827,4334 cm² và V≈14137,1669 cm³.
Lời giải: S=1024π cm²; V=16384/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈3216,9909 cm² và V≈17157,2847 cm³.
Lời giải: r=17 cm. S=1156π cm²; V=19652/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈3631,6811 cm² và V≈20579,5263 cm³.
Lời giải: S=1296π cm²; V=7776π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈4071,5041 cm² và V≈24429,0245 cm³.
Lời giải: S=1444π cm²; V=27436/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈4536,4598 cm² và V≈28730,912 cm³.
Lời giải: r=20 cm. S=1600π cm²; V=32000/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈5026,5482 cm² và V≈33510,3216 cm³.
Lời giải: S=1764π cm²; V=12348π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈5541,7694 cm² và V≈38792,3861 cm³.
Lời giải: S=1936π cm²; V=42592/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈6082,1234 cm² và V≈44602,2381 cm³.
Lời giải: r=23 cm. S=2116π cm²; V=48668/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈6647,6101 cm² và V≈50965,0104 cm³.
Lời giải: S=2304π cm²; V=18432π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈7238,2295 cm² và V≈57905,8358 cm³.
Lời giải: r=9 cm. S=324π cm²; V=972π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1017,876 cm² và V≈3053,6281 cm³.
Lời giải: S=400π cm²; V=4000/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1256,6371 cm² và V≈4188,7902 cm³.
Lời giải: S=484π cm²; V=5324/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1520,5308 cm² và V≈5575,2798 cm³.
Lời giải: r=12 cm. S=576π cm²; V=2304π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈1809,5574 cm² và V≈7238,2295 cm³.
Lời giải: S=676π cm²; V=8788/3π cm³. Diện tích mặt cầu mang đơn vị bình phương; thể tích hình cầu mang đơn vị lập phương. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng S≈2123,7166 cm² và V≈9202,7721 cm³.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Hình cầu
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Hình cầu
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Hình cầu
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Hình cầu
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Hình cầu
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích và quy luật phóng to. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng mặt cầu, hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích và quy luật phóng to.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không mở kiến thức hình học không gian lớp 10 hoặc dùng công thức chỏm cầu ngoài chương trình.
Bán kính, chiều cao, đường sinh, mặt có thật, đơn vị diện tích–thể tích và yêu cầu làm tròn đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi công thức được đối chiếu bằng khai triển mặt hoặc tỉ lệ thể tích; hình hở đếm đúng mặt và đơn vị.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.