Biết
Khai căn một tích
TOÁN 9CĂN THỨC • CHƯƠNG 3
Bài học biến quy tắc căn của tích, thương và tách thừa số chính phương thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Căn thức chính xác bắt đầu từ điều kiện xác định.”Mở phòng lab căn thức ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến quy tắc căn của tích, thương và tách thừa số chính phương thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Khai căn một tích
Khai căn một thương
Tách thừa số chính phương
Bình phương kết quả
Máy tách nhân tử hoàn chỉnhTách bình phương hoàn chỉnh, chưa mở căn bậc ba
Dạng tối giản và phép kiểmBình phương hoặc lập phương phải khôi phục đầu vào
CĂN BẬC HAI√72=6√2Kiểm: 6²×2=72
Với a,b≥0: √(ab)=√a·√b.
Với a≥0, b>0: √(a/b)=√a/√b.
Tách bình phương lớn nhất để đưa ra ngoài căn.
Bình phương biểu thức không âm đã rút gọn để phục hồi số dưới căn.
Chưa thu gọn biểu thức nhiều hạng tử hoặc khử căn ở mẫu.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
TÍCH: Không áp dụng cho tổng.
THƯƠNG: Mẫu dưới căn phải dương.
RÚT GỌN: Kiểm thừa số còn lại không chứa bình phương >1.
KIỂM: Phép kiểm phải tính cả hệ số.
Rút gọn √216.
Phân tích: Tách 216=36×6, rồi dùng √(ab)=√a·√b với a,b≥0.
Kết quả: √216=√(36×6)=6√6.
Kiểm tra: Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm.
Cách khác: Bình phương 6√6 được 216.
Trợ lý căn thứcPhạm vi: BÀI 8
√9=3. Nếu hỏi các căn bậc hai của 9 thì câu trả lời là 3 và −3.
Bằng |A| với mọi A thực; chỉ bằng A nếu đã biết A≥0.
Không nói chung. Ví dụ √(9+16)=5 nhưng √9+√16=7.
Khi biểu thức dưới căn không âm.
Có. Mọi số thực đều có đúng một căn bậc ba thực.
Sau rút gọn, chúng phải có cùng phần căn.
quy tắc căn của tích, thương và tách thừa số chính phương
Chưa thu gọn biểu thức nhiều hạng tử hoặc khử căn ở mẫu.
TÍCH: Với a,b≥0: √(ab)=√a·√b. Ví dụ: √(36·2)=6√2. Mốc kiểm: Không áp dụng cho tổng.
THƯƠNG: Với a≥0, b>0: √(a/b)=√a/√b. Ví dụ: √(9/4)=3/2. Mốc kiểm: Mẫu dưới căn phải dương.
RÚT GỌN: Tách bình phương lớn nhất để đưa ra ngoài căn. Ví dụ: √72=6√2. Mốc kiểm: Kiểm thừa số còn lại không chứa bình phương >1.
KIỂM: Bình phương biểu thức không âm đã rút gọn để phục hồi số dưới căn. Ví dụ: (6√2)²=72. Mốc kiểm: Phép kiểm phải tính cả hệ số.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Với a,b≥0: √(ab)=√a·√b.
Không áp dụng cho tổng.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không áp dụng cho tổng.
Với a≥0, b>0: √(a/b)=√a/√b.
Mẫu dưới căn phải dương.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Mẫu dưới căn phải dương.
Tách bình phương lớn nhất để đưa ra ngoài căn.
Kiểm thừa số còn lại không chứa bình phương >1.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Kiểm thừa số còn lại không chứa bình phương >1.
Bình phương biểu thức không âm đã rút gọn để phục hồi số dưới căn.
Phép kiểm phải tính cả hệ số.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Phép kiểm phải tính cả hệ số.
Chưa thu gọn biểu thức nhiều hạng tử hoặc khử căn ở mẫu.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: √4608=√(2304×2)=48√2. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 48√2 được 4608.
Lời giải: √7203=√(2401×3)=49√3. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 49√3 được 7203.
Lời giải: √12500=√(2500×5)=50√5. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 50√5 được 12500.
Lời giải: √15606=√(2601×6)=51√6. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 51√6 được 15606.
Lời giải: √18928=√(2704×7)=52√7. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 52√7 được 18928.
Lời giải: √5618=√(2809×2)=53√2. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 53√2 được 5618.
Lời giải: √8748=√(2916×3)=54√3. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 54√3 được 8748.
Lời giải: √15125=√(3025×5)=55√5. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 55√5 được 15125.
Lời giải: √18816=√(3136×6)=56√6. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 56√6 được 18816.
Lời giải: √22743=√(3249×7)=57√7. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 57√7 được 22743.
Lời giải: √6728=√(3364×2)=58√2. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 58√2 được 6728.
Lời giải: √10443=√(3481×3)=59√3. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 59√3 được 10443.
Lời giải: √18000=√(3600×5)=60√5. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 60√5 được 18000.
Lời giải: √22326=√(3721×6)=61√6. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 61√6 được 22326.
Lời giải: √26908=√(3844×7)=62√7. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 62√7 được 26908.
Lời giải: √26136=√(4356×6)=66√6. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 66√6 được 26136.
Lời giải: √31423=√(4489×7)=67√7. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 67√7 được 31423.
Lời giải: √9248=√(4624×2)=68√2. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 68√2 được 9248.
Lời giải: √14283=√(4761×3)=69√3. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 69√3 được 14283.
Lời giải: √24500=√(4900×5)=70√5. Chỉ tách căn bậc hai của tích khi các biểu thức dưới căn phù hợp điều kiện không âm. Kiểm độc lập: Bình phương 70√5 được 24500.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Khai căn tích và thương
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Khai căn tích và thương
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Khai căn tích và thương
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Khai căn tích và thương
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Khai căn tích và thương
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong quy tắc căn của tích, thương và tách thừa số chính phương. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng quy tắc căn của tích, thương và tách thừa số chính phương.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa thu gọn biểu thức nhiều hạng tử hoặc khử căn ở mẫu.
Biểu thức dưới căn bậc hai không âm, mẫu khác 0, giá trị tuyệt đối và miền căn bậc ba đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Căn thức được kiểm bằng bình phương hoặc lập phương; √(A²) luôn giữ |A| nếu chưa biết dấu.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.