Biết
Cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền
TOÁN 9HỆ THỨC LƯỢNG • CHƯƠNG 4
Đây là cổng kiểm định chương: đáp số đúng nhưng thiếu điều kiện, căn cứ hoặc phép kiểm vẫn chưa được xem là hoàn chỉnh.
“Khoanh góc trước, gọi cạnh sau, rồi mới chọn tỉ số.”Mở phòng lab tam giác vuông ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Đây là cổng kiểm định chương: đáp số đúng nhưng thiếu điều kiện, căn cứ hoặc phép kiểm vẫn chưa được xem là hoàn chỉnh. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Cạnh đối, cạnh kề và cạnh huyền
Hai góc phụ nhau
Hai cạnh góc vuông
Đo chiều cao và khoảng cách
Máy đo chiều cao gián tiếpMô hình mặt đất ngang, vật thẳng đứng
Kết quả có cổng kiểmKhông làm tròn trước dòng cuối
Phần cao hơn mắt: 20·tan(35°)=14,0042 m; cộng chiều cao mắt 1,6 m.
Cạnh đối–kề phụ thuộc góc đang xét; cạnh huyền luôn đối diện góc vuông.
Nếu α+β=90° thì sinα=cosβ, cosα=sinβ, tanα=cotβ.
Một cạnh góc vuông bằng cạnh kia nhân tan góc đối hoặc cot góc kề.
Vẽ mô hình tam giác vuông, xác định góc nâng–góc hạ, chiều cao mắt và đơn vị trước khi tính.
Không dùng định lí đường tròn hoặc kiến thức hình học học kỳ II.
Ước lượng độ dốc mái, chiều cao cầu thang và khoảng lùi an toàn bằng tam giác vuông.
Đo gián tiếp chiều cao cột cờ hoặc tòa nhà từ khoảng cách ngang và góc nâng.
Đọc độ dốc đường, góc quan sát, khoảng cách và chiều cao không thể đo trực tiếp.
Phân tích phương, độ lớn thành phần và mô hình tia quan sát bằng tỉ số lượng giác.
Thiết kế mái dốc, thang, ram dốc và kiểm góc lắp đặt bằng số đo thực.
Kiểm góc nghiêng chi tiết, chiều dài thanh chống và sai lệch khi gia công.
Ước lượng chiều cao cây, vách dốc hoặc khoảng cách qua vật cản bằng đo gián tiếp.
Trắc địa, xây dựng, kiến trúc, hàng hải và kỹ thuật đều dùng tam giác vuông để đo.
NHẬN DẠNG: Khoanh góc trước, gọi tên ba cạnh sau.
LIÊN HỆ: Đổi sin↔cos, tan↔cot khi đổi sang góc phụ.
HỆ THỨC: Dùng tan khi biết cạnh kề và cần cạnh đối.
ỨNG DỤNG: Nêu rõ giả thiết mặt đất ngang, vật thẳng đứng.
Bài 4: Tam giác ABC vuông tại A có AC=100 cm, AB=105 cm, BC=145 cm. Tính sin B, cos B, tan B và cot B.
Phân tích: Đứng tại góc B: AC đối, AB kề và BC là cạnh huyền; viết tỉ số trước khi thay số.
Kết quả: sin B=20/29; cos B=21/29; tan B=20/21; cot B=21/20.
Kiểm tra: Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng.
Cách khác: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Trợ lý hệ thức lượngPhạm vi: CUỐI CHƯƠNG
Không. Chúng thay đổi theo góc nhọn đang xét; chỉ cạnh huyền luôn đối diện góc vuông.
Đều lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1.
Với góc nhọn, tanα·cotα=1.
Chúng phụ nhau, tổng bằng 90°.
Khi biết khoảng cách ngang là cạnh kề và góc nâng, còn chiều cao là cạnh đối.
Không. Giữ phân số hoặc căn thức, chỉ làm tròn ở kết quả cuối theo yêu cầu.
toàn bộ tỉ số lượng giác, giải tam giác vuông và ứng dụng đo chiều cao–khoảng cách
Không dùng định lí đường tròn hoặc kiến thức hình học học kỳ II.
NHẬN DẠNG: Cạnh đối–kề phụ thuộc góc đang xét; cạnh huyền luôn đối diện góc vuông. Ví dụ: Trong tam giác ABC vuông A, với góc B thì AC đối, AB kề, BC huyền. Mốc kiểm: Khoanh góc trước, gọi tên ba cạnh sau.
LIÊN HỆ: Nếu α+β=90° thì sinα=cosβ, cosα=sinβ, tanα=cotβ. Ví dụ: sin30°=cos60°=1/2. Mốc kiểm: Đổi sin↔cos, tan↔cot khi đổi sang góc phụ.
HỆ THỨC: Một cạnh góc vuông bằng cạnh kia nhân tan góc đối hoặc cot góc kề. Ví dụ: AC=AB·tanB. Mốc kiểm: Dùng tan khi biết cạnh kề và cần cạnh đối.
ỨNG DỤNG: Vẽ mô hình tam giác vuông, xác định góc nâng–góc hạ, chiều cao mắt và đơn vị trước khi tính. Ví dụ: h=d·tanα+h₀. Mốc kiểm: Nêu rõ giả thiết mặt đất ngang, vật thẳng đứng.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Cạnh đối–kề phụ thuộc góc đang xét; cạnh huyền luôn đối diện góc vuông.
Khoanh góc trước, gọi tên ba cạnh sau.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Khoanh góc trước, gọi tên ba cạnh sau.
Nếu α+β=90° thì sinα=cosβ, cosα=sinβ, tanα=cotβ.
Đổi sin↔cos, tan↔cot khi đổi sang góc phụ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Đổi sin↔cos, tan↔cot khi đổi sang góc phụ.
Một cạnh góc vuông bằng cạnh kia nhân tan góc đối hoặc cot góc kề.
Dùng tan khi biết cạnh kề và cần cạnh đối.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Dùng tan khi biết cạnh kề và cần cạnh đối.
Vẽ mô hình tam giác vuông, xác định góc nâng–góc hạ, chiều cao mắt và đơn vị trước khi tính.
Nêu rõ giả thiết mặt đất ngang, vật thẳng đứng.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Nêu rõ giả thiết mặt đất ngang, vật thẳng đứng.
Không dùng định lí đường tròn hoặc kiến thức hình học học kỳ II.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: tanB=7/24 nên B≈16,3°; C≈73,7°. Máy tính phải ở chế độ DEG; tổng hai góc nhọn của tam giác vuông bằng 90°. Kiểm độc lập: Kiểm bằng sinB=7/25 và B+C≈90°.
Lời giải: sin B=20/29; cos B=21/29; tan B=20/21; cot B=21/20. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: AC=AB·tan45°=51 cm; BC=AB/cos45°=51√2 cm. Tam giác vuông có một góc 45° là tam giác vuông cân. Kiểm độc lập: Pythagore: BC=√(51²+51²)=51√2 cm.
Lời giải: sin60°=√3/2; cos60°=1/2; tan60°=√3; cot60°=√3/3. Đồng thời sin60°=cos30° và tan60°=cot30°. Các giá trị đặc biệt được suy từ tam giác vuông đặc biệt, không phải một bảng số rời rạc. Kiểm độc lập: Kiểm sin²α+cos²α=1 và tanα·cotα=1.
Lời giải: sin B=8/17; cos B=15/17; tan B=8/15; cot B=15/8. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: tanB=7/24 nên B≈16,3°; C≈73,7°. Máy tính phải ở chế độ DEG; tổng hai góc nhọn của tam giác vuông bằng 90°. Kiểm độc lập: Kiểm bằng sinB=7/25 và B+C≈90°.
Lời giải: AC=55√3 cm; AB=55 cm. Dùng các giá trị lượng giác đặc biệt của góc 60° và giữ dạng chính xác. Kiểm độc lập: Kiểm AC²+AB²=BC².
Lời giải: sin30°=1/2; cos30°=√3/2; tan30°=√3/3; cot30°=√3. Đồng thời sin30°=cos60° và tan30°=cot60°. Các giá trị đặc biệt được suy từ tam giác vuông đặc biệt, không phải một bảng số rời rạc. Kiểm độc lập: Kiểm sin²α+cos²α=1 và tanα·cotα=1.
Lời giải: AC=AB·tan45°=57 cm; BC=AB/cos45°=57√2 cm. Tam giác vuông có một góc 45° là tam giác vuông cân. Kiểm độc lập: Pythagore: BC=√(57²+57²)=57√2 cm.
Lời giải: h=58·tan 60°=58·√3=58√3 m. Mô hình đúng cần mặt đất ngang, cột vuông góc mặt đất và góc đo là góc nâng. Kiểm độc lập: Kiểm độ lớn: góc 60° lớn hơn 45° nên chiều cao lớn hơn khoảng cách ngang.
Lời giải: sin B=7/25; cos B=24/25; tan B=7/24; cot B=24/7. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: sin45°=√2/2; cos45°=√2/2; tan45°=1; cot45°=1. Đồng thời sin45°=cos45° và tan45°=cot45°. Các giá trị đặc biệt được suy từ tam giác vuông đặc biệt, không phải một bảng số rời rạc. Kiểm độc lập: Kiểm sin²α+cos²α=1 và tanα·cotα=1.
Lời giải: AC=61√3 cm; AB=61 cm. Dùng các giá trị lượng giác đặc biệt của góc 60° và giữ dạng chính xác. Kiểm độc lập: Kiểm AC²+AB²=BC².
Lời giải: sin B=5/13; cos B=12/13; tan B=5/12; cot B=12/5. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: AC=AB·tan45°=63 cm; BC=AB/cos45°=63√2 cm. Tam giác vuông có một góc 45° là tam giác vuông cân. Kiểm độc lập: Pythagore: BC=√(63²+63²)=63√2 cm.
Lời giải: sin B=8/17; cos B=15/17; tan B=8/15; cot B=15/8. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: sin60°=√3/2; cos60°=1/2; tan60°=√3; cot60°=√3/3. Đồng thời sin60°=cos30° và tan60°=cot30°. Các giá trị đặc biệt được suy từ tam giác vuông đặc biệt, không phải một bảng số rời rạc. Kiểm độc lập: Kiểm sin²α+cos²α=1 và tanα·cotα=1.
Lời giải: tanB=20/21 nên B≈43,6°; C≈46,4°. Máy tính phải ở chế độ DEG; tổng hai góc nhọn của tam giác vuông bằng 90°. Kiểm độc lập: Kiểm bằng sinB=20/29 và B+C≈90°.
Lời giải: sin B=3/5; cos B=4/5; tan B=3/4; cot B=4/3. Các tỉ số chỉ phụ thuộc độ lớn góc nhọn vì mọi tam giác vuông có cùng một góc nhọn thì đồng dạng. Kiểm độc lập: Kiểm sin²B+cos²B=1 và tan B·cot B=1.
Lời giải: AC=72√3 cm; AB=72 cm. Dùng các giá trị lượng giác đặc biệt của góc 60° và giữ dạng chính xác. Kiểm độc lập: Kiểm AC²+AB²=BC².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Kiểm định Chương 4
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Kiểm định Chương 4
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Kiểm định Chương 4
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Kiểm định Chương 4
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Kiểm định Chương 4
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong toàn bộ tỉ số lượng giác, giải tam giác vuông và ứng dụng đo chiều cao–khoảng cách. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng toàn bộ tỉ số lượng giác, giải tam giác vuông và ứng dụng đo chiều cao–khoảng cách.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không dùng định lí đường tròn hoặc kiến thức hình học học kỳ II.
Góc vuông, góc đang xét, cạnh đối–kề–huyền, chế độ DEG, miền giá trị và đơn vị đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Tỉ số lượng giác được kiểm bằng các hệ thức cơ bản, Pythagore và dữ kiện ban đầu.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.