Biết
Cung nhỏ, cung lớn và nửa đường tròn
TOÁN 9ĐƯỜNG TRÒN • CHƯƠNG 5
Bài học biến cung, dây, đường kính vuông góc dây, so sánh dây và khoảng cách đến tâm thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Đường tròn không được đọc bằng mắt; hãy đọc bằng khoảng cách và định lí.”Mở phòng lab đường tròn ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến cung, dây, đường kính vuông góc dây, so sánh dây và khoảng cách đến tâm thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Cung nhỏ, cung lớn và nửa đường tròn
Đường kính vuông góc với dây
Dây và khoảng cách đến tâm
Nửa dây trong tam giác vuông
Phòng lab đường trònMỗi bài chỉ mở đúng công cụ thuộc phạm vi hiện tại
Kết luận từ định líĐọc bằng khoảng cách, không đọc bằng mắt
AB=2√(R²−d²); d phải nằm từ 0 đến R.
Hai điểm trên đường tròn chia đường tròn thành hai cung; đường kính tạo hai nửa đường tròn.
Đường kính vuông góc một dây thì đi qua trung điểm dây; đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Trong một đường tròn, dây lớn hơn gần tâm hơn; hai dây bằng nhau cách tâm bằng nhau.
Nếu OH⊥AB thì AH=√(R²−OH²), do đó AB=2√(R²−OH²).
Chưa tính độ dài cung, diện tích quạt tròn hoặc xét tiếp tuyến.
Tính phần vật liệu cho mặt bàn tròn, vành trang trí và kiểm vị trí dây cắt trên vật tròn.
Thiết kế biểu trưng tròn, sân vận động nhỏ và mô hình cung–dây có số đo rõ ràng.
Đọc bán kính quay, vòng xuyến, bánh xe và vùng phủ sóng có biên dạng tròn.
Mô hình quỹ đạo tròn, góc ở tâm và vùng quan sát bằng cung hoặc quạt tròn.
Thiết kế bánh răng, puly, cung đường và kiểm tiếp xúc giữa chi tiết thẳng–tròn.
Tối ưu tấm tròn, vành khuyên, dây cắt và tiếp tuyến trong gia công cơ khí.
Quan sát vòng năm, gợn sóng, mặt cắt thân cây và các cấu trúc gần tròn.
Kiến trúc sư, kỹ sư cơ khí, thiết kế giao thông và trắc địa dùng đường tròn thường xuyên.
CUNG: Muốn xác định cung lớn nên dùng thêm một điểm.
VUÔNG GÓC: Điều kiện dây không phải đường kính cần được để ý ở chiều đảo.
SO SÁNH DÂY: Chỉ so trực tiếp trong cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau.
TÍNH TOÁN: Đừng quên nhân đôi nửa dây.
Bài 4: Trong đường tròn tâm O, góc ở tâm AOB bằng 90°. Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB.
Phân tích: Cung nhỏ bị chắn có số đo bằng góc ở tâm; tổng hai cung bằng 360°.
Kết quả: Cung nhỏ AB có số đo 90°; cung lớn AB có số đo 360°−90°=270°.
Kiểm tra: Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung.
Cách khác: Kiểm 90°+270°=360°.
Trợ lý đường trònPhạm vi: BÀI 14
Đường tròn là đường biên gồm các điểm cách tâm đúng R; hình tròn gồm cả miền bên trong.
Đường kính, có độ dài 2R.
Không. Số đo dùng độ, còn độ dài cung dùng đơn vị độ dài và phụ thuộc bán kính.
Khi khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính; bán kính tại tiếp điểm vuông góc tiếp tuyến.
Khi |R−r|<d<R+r.
Khi hai tâm trùng nhau và hai bán kính bằng nhau.
cung, dây, đường kính vuông góc dây, so sánh dây và khoảng cách đến tâm
Chưa tính độ dài cung, diện tích quạt tròn hoặc xét tiếp tuyến.
CUNG: Hai điểm trên đường tròn chia đường tròn thành hai cung; đường kính tạo hai nửa đường tròn. Ví dụ: Cung AB nhỏ và cung AB lớn. Mốc kiểm: Muốn xác định cung lớn nên dùng thêm một điểm.
VUÔNG GÓC: Đường kính vuông góc một dây thì đi qua trung điểm dây; đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy. Ví dụ: OH⊥AB ⇒ HA=HB. Mốc kiểm: Điều kiện dây không phải đường kính cần được để ý ở chiều đảo.
SO SÁNH DÂY: Trong một đường tròn, dây lớn hơn gần tâm hơn; hai dây bằng nhau cách tâm bằng nhau. Ví dụ: AB>CD ⇒ d(O,AB)<d(O,CD). Mốc kiểm: Chỉ so trực tiếp trong cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau.
TÍNH TOÁN: Nếu OH⊥AB thì AH=√(R²−OH²), do đó AB=2√(R²−OH²). Ví dụ: R=5, OH=3 ⇒ AB=8. Mốc kiểm: Đừng quên nhân đôi nửa dây.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Hai điểm trên đường tròn chia đường tròn thành hai cung; đường kính tạo hai nửa đường tròn.
Muốn xác định cung lớn nên dùng thêm một điểm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Muốn xác định cung lớn nên dùng thêm một điểm.
Đường kính vuông góc một dây thì đi qua trung điểm dây; đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Điều kiện dây không phải đường kính cần được để ý ở chiều đảo.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Điều kiện dây không phải đường kính cần được để ý ở chiều đảo.
Trong một đường tròn, dây lớn hơn gần tâm hơn; hai dây bằng nhau cách tâm bằng nhau.
Chỉ so trực tiếp trong cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Chỉ so trực tiếp trong cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau.
Nếu OH⊥AB thì AH=√(R²−OH²), do đó AB=2√(R²−OH²).
Đừng quên nhân đôi nửa dây.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Đừng quên nhân đôi nửa dây.
Chưa tính độ dài cung, diện tích quạt tròn hoặc xét tiếp tuyến.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: AH=√(125²−35²)=120 cm nên AB=2AH=240 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (240/2)²+35²=125².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 45°; cung lớn AB có số đo 360°−45°=315°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 45°+315°=360°.
Lời giải: AH=√(25²−15²)=20 cm nên AB=2AH=40 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (40/2)²+15²=25².
Lời giải: AH=√(65²−25²)=60 cm nên AB=2AH=120 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (120/2)²+25²=65².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 90°; cung lớn AB có số đo 360°−90°=270°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 90°+270°=360°.
Lời giải: AH=√(150²−42²)=144 cm nên AB=2AH=288 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (288/2)²+42²=150².
Lời giải: AH=√(174²−120²)=126 cm nên AB=2AH=252 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (252/2)²+120²=174².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 150°; cung lớn AB có số đo 360°−150°=210°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 150°+210°=360°.
Lời giải: AH=√(78²−30²)=72 cm nên AB=2AH=144 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (144/2)²+30²=78².
Lời giải: AH=√(102²−48²)=90 cm nên AB=2AH=180 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (180/2)²+48²=102².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 60°; cung lớn AB có số đo 360°−60°=300°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 60°+300°=360°.
Lời giải: AH=√(203²−140²)=147 cm nên AB=2AH=294 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (294/2)²+140²=203².
Lời giải: AH=√(35²−21²)=28 cm nên AB=2AH=56 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (56/2)²+21²=35².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 120°; cung lớn AB có số đo 360°−120°=240°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 120°+240°=360°.
Lời giải: AH=√(119²−56²)=105 cm nên AB=2AH=210 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (210/2)²+56²=119².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 150°; cung lớn AB có số đo 360°−150°=210°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 150°+210°=360°.
Lời giải: AH=√(125²−35²)=120 cm nên AB=2AH=240 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (240/2)²+35²=125².
Lời giải: AH=√(174²−120²)=126 cm nên AB=2AH=252 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (252/2)²+120²=174².
Lời giải: Cung nhỏ AB có số đo 60°; cung lớn AB có số đo 360°−60°=300°. Số đo cung là đại lượng theo độ, chưa phải độ dài cung. Kiểm độc lập: Kiểm 60°+300°=360°.
Lời giải: AH=√(78²−30²)=72 cm nên AB=2AH=144 cm. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây; tam giác OHA vuông tại H. Kiểm độc lập: Kiểm (144/2)²+30²=78².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Cung và dây
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Cung và dây
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Cung và dây
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Cung và dây
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Cung và dây
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong cung, dây, đường kính vuông góc dây, so sánh dây và khoảng cách đến tâm. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng cung, dây, đường kính vuông góc dây, so sánh dây và khoảng cách đến tâm.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa tính độ dài cung, diện tích quạt tròn hoặc xét tiếp tuyến.
Bán kính dương, khoảng cách không âm, đúng mốc R, R+r, |R−r| và trường hợp trùng nhau đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Dây, cung, quạt tròn và vị trí tương đối được kiểm bằng công thức độc lập và đủ trường hợp biên.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.