Biết
Số đo cung
TOÁN 9ĐƯỜNG TRÒN • CHƯƠNG 5
Bài học biến số đo cung, độ dài cung, diện tích quạt tròn và diện tích hình vành khuyên thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Đường tròn không được đọc bằng mắt; hãy đọc bằng khoảng cách và định lí.”Mở phòng lab đường tròn ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến số đo cung, độ dài cung, diện tích quạt tròn và diện tích hình vành khuyên thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Số đo cung
Phần của chu vi
Phần của hình tròn
Hiệu hai hình tròn đồng tâm
Phòng lab đường trònMỗi bài chỉ mở đúng công cụ thuộc phạm vi hiện tại
Kết luận từ định líĐọc bằng khoảng cách, không đọc bằng mắt
ĐỘ DÀI CUNG6,2832đơn vị độ dài
DIỆN TÍCH QUẠT15,708đơn vị diện tích
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; cung lớn bằng 360° trừ cung nhỏ.
Cung n° có độ dài l=(n/360)·2πR=πRn/180.
Quạt n° có diện tích S=(n/360)·πR².
S=π(R²−r²), với R>r>0.
Chưa phân loại vị trí đường thẳng hoặc hai đường tròn.
Tính phần vật liệu cho mặt bàn tròn, vành trang trí và kiểm vị trí dây cắt trên vật tròn.
Thiết kế biểu trưng tròn, sân vận động nhỏ và mô hình cung–dây có số đo rõ ràng.
Đọc bán kính quay, vòng xuyến, bánh xe và vùng phủ sóng có biên dạng tròn.
Mô hình quỹ đạo tròn, góc ở tâm và vùng quan sát bằng cung hoặc quạt tròn.
Thiết kế bánh răng, puly, cung đường và kiểm tiếp xúc giữa chi tiết thẳng–tròn.
Tối ưu tấm tròn, vành khuyên, dây cắt và tiếp tuyến trong gia công cơ khí.
Quan sát vòng năm, gợn sóng, mặt cắt thân cây và các cấu trúc gần tròn.
Kiến trúc sư, kỹ sư cơ khí, thiết kế giao thông và trắc địa dùng đường tròn thường xuyên.
GÓC Ở TÂM: Phân biệt số đo cung với độ dài cung.
ĐỘ DÀI CUNG: Đơn vị độ dài, không bình phương.
QUẠT TRÒN: Mẫu 360, đơn vị diện tích.
VÀNH KHUYÊN: Không dùng π(R−r)².
Bài 4: Đường tròn bán kính 5 cm có cung 120°. Tính độ dài cung và diện tích quạt tròn tương ứng.
Phân tích: Cung chiếm n/360 chu vi; quạt tròn chiếm n/360 diện tích hình tròn.
Kết quả: l=120/360·2π·5=10/3π cm; S=120/360·π·5²=25/3π cm².
Kiểm tra: Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định.
Cách khác: Kiểm gần đúng: l≈10,472 cm, S≈26,1799 cm².
Trợ lý đường trònPhạm vi: BÀI 15
Đường tròn là đường biên gồm các điểm cách tâm đúng R; hình tròn gồm cả miền bên trong.
Đường kính, có độ dài 2R.
Không. Số đo dùng độ, còn độ dài cung dùng đơn vị độ dài và phụ thuộc bán kính.
Khi khoảng cách từ tâm đến đường thẳng bằng bán kính; bán kính tại tiếp điểm vuông góc tiếp tuyến.
Khi |R−r|<d<R+r.
Khi hai tâm trùng nhau và hai bán kính bằng nhau.
số đo cung, độ dài cung, diện tích quạt tròn và diện tích hình vành khuyên
Chưa phân loại vị trí đường thẳng hoặc hai đường tròn.
GÓC Ở TÂM: Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; cung lớn bằng 360° trừ cung nhỏ. Ví dụ: ∠AOB=80° ⇒ cung nhỏ AB=80°. Mốc kiểm: Phân biệt số đo cung với độ dài cung.
ĐỘ DÀI CUNG: Cung n° có độ dài l=(n/360)·2πR=πRn/180. Ví dụ: R=6, n=60° ⇒ l=2π. Mốc kiểm: Đơn vị độ dài, không bình phương.
QUẠT TRÒN: Quạt n° có diện tích S=(n/360)·πR². Ví dụ: R=6, n=60° ⇒ S=6π. Mốc kiểm: Mẫu 360, đơn vị diện tích.
VÀNH KHUYÊN: S=π(R²−r²), với R>r>0. Ví dụ: R=5, r=3 ⇒ S=16π. Mốc kiểm: Không dùng π(R−r)².
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; cung lớn bằng 360° trừ cung nhỏ.
Phân biệt số đo cung với độ dài cung.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Phân biệt số đo cung với độ dài cung.
Cung n° có độ dài l=(n/360)·2πR=πRn/180.
Đơn vị độ dài, không bình phương.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Đơn vị độ dài, không bình phương.
Quạt n° có diện tích S=(n/360)·πR².
Mẫu 360, đơn vị diện tích.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Mẫu 360, đơn vị diện tích.
S=π(R²−r²), với R>r>0.
Không dùng π(R−r)².
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không dùng π(R−r)².
Chưa phân loại vị trí đường thẳng hoặc hai đường tròn.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: S=π(15²−10²)=125π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=5×25=125.
Lời giải: l=45/360·2π·50=25/2π cm; S=45/360·π·50²=625/2π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈39,2699 cm, S≈981,7477 cm².
Lời giải: l=60/360·2π·51=17π cm; S=60/360·π·51²=867/2π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈53,4071 cm, S≈1361,8804 cm².
Lời giải: S=π(18²−13²)=155π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=5×31=155.
Lời giải: l=120/360·2π·53=106/3π cm; S=120/360·π·53²=2809/3π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈111,0029 cm, S≈2941,5779 cm².
Lời giải: l=135/360·2π·54=81/2π cm; S=135/360·π·54²=2187/2π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈127,2345 cm, S≈3435,3316 cm².
Lời giải: S=π(21²−16²)=185π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=5×37=185.
Lời giải: l=270/360·2π·56=84π cm; S=270/360·π·56²=2352π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈263,8938 cm, S≈7389,0259 cm².
Lời giải: l=30/360·2π·57=19/2π cm; S=30/360·π·57²=1083/4π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈29,8451 cm, S≈850,5862 cm².
Lời giải: S=π(24²−19²)=215π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=5×43=215.
Lời giải: l=60/360·2π·59=59/3π cm; S=60/360·π·59²=3481/6π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈61,7847 cm, S≈1822,6473 cm².
Lời giải: l=90/360·2π·60=30π cm; S=90/360·π·60²=900π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈94,2478 cm, S≈2827,4334 cm².
Lời giải: S=π(27²−22²)=245π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=5×49=245.
Lời giải: l=135/360·2π·62=93/2π cm; S=135/360·π·62²=2883/2π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈146,0841 cm, S≈4528,6058 cm².
Lời giải: l=180/360·2π·63=63π cm; S=180/360·π·63²=3969/2π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈197,9203 cm, S≈6234,4906 cm².
Lời giải: l=270/360·2π·68=102π cm; S=270/360·π·68²=3468π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈320,4425 cm, S≈10895,0433 cm².
Lời giải: l=30/360·2π·69=23/2π cm; S=30/360·π·69²=1587/4π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈36,1283 cm, S≈1246,4269 cm².
Lời giải: S=π(17²−11²)=168π cm². Hai đường tròn phải đồng tâm trong mô hình vành khuyên. Kiểm độc lập: Phân tích R²−r²=(R−r)(R+r)=6×28=168.
Lời giải: l=60/360·2π·71=71/3π cm; S=60/360·π·71²=5041/6π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈74,351 cm, S≈2639,4614 cm².
Lời giải: l=90/360·2π·72=36π cm; S=90/360·π·72²=1296π cm². Độ dài và diện tích cùng tỉ lệ thuận với số đo góc ở tâm khi bán kính cố định. Kiểm độc lập: Kiểm gần đúng: l≈113,0973 cm, S≈4071,5041 cm².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Độ dài cung và diện tích
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Độ dài cung và diện tích
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Độ dài cung và diện tích
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Độ dài cung và diện tích
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Độ dài cung và diện tích
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong số đo cung, độ dài cung, diện tích quạt tròn và diện tích hình vành khuyên. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng số đo cung, độ dài cung, diện tích quạt tròn và diện tích hình vành khuyên.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa phân loại vị trí đường thẳng hoặc hai đường tròn.
Bán kính dương, khoảng cách không âm, đúng mốc R, R+r, |R−r| và trường hợp trùng nhau đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Dây, cung, quạt tròn và vị trí tương đối được kiểm bằng công thức độc lập và đủ trường hợp biên.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.