ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
ƯỚC MƠ LỚN • TOÁN 9
Chương 6: Hàm số y=ax² (a≠0). Phương trình bậc hai một ẩnLUYỆN TẬP 1 • Đã kiểm định

TOÁN 9PARABOL & PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI • CHƯƠNG 6

Trang chủTOÁN 9Chương 6LUYỆN TẬP 1
TOÁN 9 • CHƯƠNG 6 • HỌC THÔNG MINH

Luyện tập chung 1 Chương 6

Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc.

Một nghiệm tốt phải đi qua cả biệt thức, phép thay ngược và điều kiện thực tế.

THỜI GIAN2–3 tiết

PHẠM VILUYỆN TẬP 1

HỌC LIỆULab • Bài • Đề

HỌC TIẾPĐịnh lí Viète và ứng dụng

Mở phòng lab parabol – phương trình bậc hai
QUY TẮC TRỌNG TÂMĐọc hệ số → chọn cổng đồ thị hoặc phương trình → tính chính xác → kiểm bằng đối xứng hoặc thay ngược.
1

Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.

2

Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.

3

Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.

4

Kiểm ngược trước khi kết luận.

HS

Học sinhTự học từng bước

PH

Phụ huynhĐồng hành đúng cách

GV

Giáo viênDùng ngay trên lớp

AI

Gia sư30 tình huống

Học luyện tập chung 1 chương 6 để nhìn ra cấu trúc, không học vẹt

Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.

1

Biết

Đọc parabol từ hệ số a

2

Hiểu

Phân loại bằng Δ

3

Làm được

Nén nghiệm thành S và P

4

Vận dụng

Giữ điều kiện thực tế

Chạm để đánh dấu kỹ năng đã chắc

Nối parabol, biệt thức, nghiệm và Viète bằng ba phép kiểm độc lập

01

Phòng lab parabol và phương trình bậc haiNhập a≠0 cho y=ax² và ax²+bx+c=0

y=1x² • 1x²+(-5)x+(6)=0

02

Đồ thị, nghiệm và ba phép kiểmĐối xứng • biệt thức • Viète

PARABOLy(2)=4y(−x)=4; đỉnh O, trục Oy, mở lên.

PHƯƠNG TRÌNHΔ=1Hai nghiệm x₁=2, x₂=3.

VIÈTES=5 • P=6Kiểm S=−b/a và P=c/a.

Mỗi quy tắc đều có điều kiện và phép kiểm

ĐỒ THỊ

Đọc parabol từ hệ số a

Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.

Ví dụ: y=−2x² mở xuống.
Không suy hình dạng từ một điểm.
PHƯƠNG TRÌNH

Phân loại bằng Δ

Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.

Ví dụ: Δ=b²−4ac.
Đặt ngoặc cho hệ số âm.
VIÈTE

Nén nghiệm thành S và P

Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.

Ví dụ: x₁²+x₂²=S²−2P.
Kiểm cả tổng và tích.
MÔ HÌNH

Giữ điều kiện thực tế

Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.

Ví dụ: Độ dài phải dương.
Luôn thay ngược dữ kiện.
RANH GIỚI BÀI HỌC

Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.

Parabol và phương trình bậc hai mô hình hóa tám môi trường quen thuộc

01

Gia đình

Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.

02

Trường học

Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.

03

Đời sống

Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.

04

Khoa học

Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.

05

Kỹ thuật

Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.

06

Sản xuất

Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.

07

Thiên nhiên

Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.

08

Nghề nghiệp

Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.

Một trung tâm, bốn nhánh kỹ năng

Luyện tập parabol và phương trình
01

Đọc parabol từ hệ số a

ĐỒ THỊ: Không suy hình dạng từ một điểm.

02

Phân loại bằng Δ

PHƯƠNG TRÌNH: Đặt ngoặc cho hệ số âm.

03

Nén nghiệm thành S và P

VIÈTE: Kiểm cả tổng và tích.

04

Giữ điều kiện thực tế

MÔ HÌNH: Luôn thay ngược dữ kiện.

Phân tích, giải từng bước và kiểm ngược

Hàm số y=ax² • bảng giá trị, đối xứng và hình dạng parabolDễ

Ví dụ thông minh 1 • Hàm số y=ax² • bảng giá trị, đối xứng và hình dạng parabol

Bài 4: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

Phân tích: Bình phương hoành độ trước, nhân với a sau; so dấu của a với 0.

  1. Gạch dữ kiện, điều kiện và yêu cầu.
  2. Bình phương hoành độ trước, nhân với a sau; so dấu của a với 0.
  3. y(0)=y(0)=-1·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống.
  4. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -1·(0)²=0=-1·(0)².

Kết quả: y(0)=y(0)=-1·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống.

Kiểm tra: Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.

Cách khác: Kiểm trực tiếp: -1·(0)²=0=-1·(0)².

Gợi đúng bước, không đưa đáp án tắt

Trợ lý parabol và phương trình bậc haiPhạm vi: LUYỆN TẬP 1

Nếu a=0 thì y=0 là hàm hằng, đồ thị không còn là parabol của dạng đang học.

Đọc đủ 30 câu hỏi

1Vì sao y=ax² cần a≠0?

Nếu a=0 thì y=0 là hàm hằng, đồ thị không còn là parabol của dạng đang học.

2Parabol y=ax² có trục đối xứng nào?

Trục tung Oy; hai điểm có hoành độ đối nhau có cùng tung độ.

3Δ cho biết điều gì?

Δ<0: vô nghiệm thực; Δ=0: nghiệm kép; Δ>0: hai nghiệm thực phân biệt.

4Công thức nghiệm có mẫu là gì?

Toàn bộ mẫu là 2a, nên phải đặt tử số −b±√Δ trong ngoặc khi tính.

5Viète có dấu thế nào?

Tổng hai nghiệm bằng −b/a, tích hai nghiệm bằng c/a.

6Vì sao bài thực tế phải loại nghiệm?

Nghiệm đại số có thể âm, không nguyên hoặc vượt giới hạn của đại lượng trong bối cảnh.

7Phạm vi bài hiện tại là gì?

hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn

8Điều gì chưa được dùng ở bài này?

Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.

9Đọc parabol từ hệ số a cần hiểu thế nào?

ĐỒ THỊ: Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước. Ví dụ: y=−2x² mở xuống. Mốc kiểm: Không suy hình dạng từ một điểm.

10Phân loại bằng Δ cần hiểu thế nào?

PHƯƠNG TRÌNH: Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm. Ví dụ: Δ=b²−4ac. Mốc kiểm: Đặt ngoặc cho hệ số âm.

11Nén nghiệm thành S và P cần hiểu thế nào?

VIÈTE: Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm. Ví dụ: x₁²+x₂²=S²−2P. Mốc kiểm: Kiểm cả tổng và tích.

12Giữ điều kiện thực tế cần hiểu thế nào?

MÔ HÌNH: Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng. Ví dụ: Độ dài phải dương. Mốc kiểm: Luôn thay ngược dữ kiện.

13Em nên bắt đầu một bài toán từ đâu?

Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.

14Khi nào nên vẽ hình hoặc sơ đồ?

Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.

15Có nên bấm máy tính ngay không?

Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.

16Làm sao biết lời giải đã đủ?

Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.

17Nếu sai đáp án thì sửa thế nào?

Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.

18Có cần ghi đơn vị không?

Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.

19Cách học công thức mà không học vẹt?

Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.

20Khi nào dùng cách giải khác?

Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.

21Học sinh yếu nên học theo nhịp nào?

Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.

22Học sinh khá giỏi nên làm gì thêm?

Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.

23Phụ huynh nên hỏi con câu gì?

Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.

24Giáo viên có thể dùng trang này thế nào?

Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.

2515% ôn nối có mục đích gì?

Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.

26Câu ôn nối có làm loãng bài mới không?

Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.

27Đề định hướng Hà Nội có phải đề chính thức không?

Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.

28Có được bỏ qua câu dễ không?

Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.

29Làm sao tránh sai vì đọc nhầm?

Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.

30Có cần trình bày phép kiểm?

Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.

Tìm đúng bước sai đầu tiên

LỗiVì sao sai?Cách sửa
1Dùng sai quy tắc đọc parabol từ hệ số a

Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.

Không suy hình dạng từ một điểm.

2Bỏ phép kiểm ở đọc parabol từ hệ số a

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.

Thực hiện cổng kiểm: Không suy hình dạng từ một điểm.

3Dùng sai quy tắc phân loại bằng δ

Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.

Đặt ngoặc cho hệ số âm.

4Bỏ phép kiểm ở phân loại bằng δ

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.

Thực hiện cổng kiểm: Đặt ngoặc cho hệ số âm.

5Dùng sai quy tắc nén nghiệm thành s và p

Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.

Kiểm cả tổng và tích.

6Bỏ phép kiểm ở nén nghiệm thành s và p

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.

Thực hiện cổng kiểm: Kiểm cả tổng và tích.

7Dùng sai quy tắc giữ điều kiện thực tế

Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.

Luôn thay ngược dữ kiện.

8Bỏ phép kiểm ở giữ điều kiện thực tế

Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.

Thực hiện cổng kiểm: Luôn thay ngược dữ kiện.

9Dùng kiến thức vượt bài

Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.

Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.

10Không ghi điều kiện

Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.

Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.

11Chỉ nhớ đáp án mẫu

Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.

Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.

12Bỏ qua trường hợp biên

Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.

Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.

13Làm tròn giữa chừng

Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.

Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.

14Tin hoàn toàn vào hình vẽ

Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.

Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.

15Viết kết quả không có căn cứ

Người đọc không kiểm được suy luận.

Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.

16Quên đơn vị

Con số mất ý nghĩa đo lường.

Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.

17Dùng quy tắc vượt phạm vi

Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.

Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.

18Không kiểm đáp án

Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.

Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.

19Nhảy nhiều bước

Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.

Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.

20Sao chép lời giải

Không hình thành năng lực tự giải.

Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.

10 mẹo kiểm tra nhanh

  1. Đọc parabol từ hệ số a: Không suy hình dạng từ một điểm.
  2. Phân loại bằng Δ: Đặt ngoặc cho hệ số âm.
  3. Nén nghiệm thành S và P: Kiểm cả tổng và tích.
  4. Giữ điều kiện thực tế: Luôn thay ngược dữ kiện.
  5. Trước khi làm đọc parabol từ hệ số a, hãy nói lại: Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.
  6. Trước khi làm phân loại bằng δ, hãy nói lại: Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.
  7. Trước khi làm nén nghiệm thành s và p, hãy nói lại: Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.
  8. Trước khi làm giữ điều kiện thực tế, hãy nói lại: Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.
  9. Quy trình bắt buộc: Đọc hệ số → chọn cổng đồ thị hoặc phương trình → tính chính xác → kiểm bằng đối xứng hoặc thay ngược.
  10. Ghi riêng điều kiện, phép biến đổi và phép kiểm để tự phát hiện lỗi.

Tự hỏi trước, lật sau

Luyện từ nhận biết đến thực tế

Tự chấm và đọc giải thích

0/50Câu đã chọn

Chưa nộp bài

1Bài 4: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

2Bài 5: Giải phương trình 2x²-12x+18=0.

3Bài 6: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

4Bài 7: Giải phương trình 2x²+12x-32=0.

5Bài 8: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

6Bài 9: Xét số nghiệm thực của phương trình 2x²-28x+108=0.

7Bài 10: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

8Bài 11: Giải phương trình 2x²-36x+162=0.

9Bài 12: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=1 và x=-1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

10Bài 13: Giải phương trình 2x²+24x-56=0.

11Bài 14: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

12Bài 15: Xét số nghiệm thực của phương trình 2x²-52x+354=0.

13Bài 16: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

14Bài 17: Giải phương trình 2x²-60x+450=0.

15Bài 18: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

16Bài 19: Giải phương trình 2x²+36x-80=0.

17Bài 20: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

18Bài 24: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

19Bài 25: Giải phương trình 3x²-12x+12=0.

20Bài 26: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

21Bài 27: Giải phương trình 3x²+15x-72=0.

22Bài 28: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

23Bài 29: Xét số nghiệm thực của phương trình 3x²-36x+119=0.

24Bài 30: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

25Bài 31: Giải phương trình 3x²-48x+192=0.

26Bài 32: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=1 và x=-1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

27Bài 33: Giải phương trình 3x²+33x-126=0.

28Bài 34: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

29Bài 35: Xét số nghiệm thực của phương trình 3x²-72x+449=0.

30Bài 36: Cho hàm số y=-2x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

31Bài 37: Giải phương trình 3x²-84x+588=0.

32Bài 38: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

33Bài 39: Giải phương trình 3x²+51x-180=0.

34Bài 40: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

35Bài 44: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

36Bài 45: Giải phương trình 1x²-2x+1=0.

37Bài 46: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

38Bài 47: Giải phương trình 1x²+4x-32=0.

39Bài 48: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

40Bài 49: Xét số nghiệm thực của phương trình 1x²-10x+37=0.

41Bài 50: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

42Bài 51: Giải phương trình 1x²-14x+49=0.

43Bài 52: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=1 và x=-1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

44Bài 53: Giải phương trình 1x²+10x-56=0.

45Bài 54: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

46Bài 55: Xét số nghiệm thực của phương trình 1x²-22x+139=0.

47Bài 56: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

48Bài 57: Giải phương trình 1x²-26x+169=0.

49Bài 58: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.

50Bài 59: Giải phương trình 1x²+16x-80=0.

Trình bày căn cứ trước kết quả

Câu 1Bài 46: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(2)=y(-2)=-5·2²=-20. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(-2)²=-20=-5·(2)².

Câu 2Bài 47: Giải phương trình 1x²+4x-32=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=144>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-8))=0 rồi kiểm từng nghiệm.

Câu 3Bài 48: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(-3)=y(3)=-4·-3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(3)²=-36=-4·(-3)².

Câu 4Bài 49: Xét số nghiệm thực của phương trình 1x²-10x+37=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=-48<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−5)²+12>0 với mọi x thực.

Câu 5Bài 50: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(-1)=y(1)=-3·-1²=-3. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -3·(1)²=-3=-3·(-1)².

Câu 6Bài 51: Giải phương trình 1x²-14x+49=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=7. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−7)², nên x=7.

Câu 7Bài 52: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=1 và x=-1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(1)=y(-1)=-5·1²=-5. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(-1)²=-5=-5·(1)².

Câu 8Bài 53: Giải phương trình 1x²+10x-56=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=324>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-14, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-14))=0 rồi kiểm từng nghiệm.

Câu 9Bài 54: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(3)=y(-3)=-4·3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(-3)²=-36=-4·(3)².

Câu 10Bài 55: Xét số nghiệm thực của phương trình 1x²-22x+139=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=-72<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−11)²+18>0 với mọi x thực.

Câu 11Bài 56: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(-2)=y(2)=-3·-2²=-12. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -3·(2)²=-12=-3·(-2)².

Câu 12Bài 57: Giải phương trình 1x²-26x+169=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=13. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−13)², nên x=13.

Câu 13Bài 58: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(0)=y(0)=-5·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(0)²=0=-5·(0)².

Câu 14Bài 59: Giải phương trình 1x²+16x-80=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=576>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-20, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-20))=0 rồi kiểm từng nghiệm.

Câu 15Bài 60: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(2)=y(-2)=-4·2²=-16. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(-2)²=-16=-4·(2)².

Câu 16Bài 64: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(0)=y(0)=-4·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(0)²=0=-4·(0)².

Câu 17Bài 65: Giải phương trình 2x²+0x+0=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=0. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 2(x−0)², nên x=0.

Câu 18Bài 66: Cho hàm số y=-6x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(2)=y(-2)=-6·2²=-24. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -6·(-2)²=-24=-6·(2)².

Câu 19Bài 67: Giải phương trình 2x²+6x-80=0. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: Δ=676>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=5. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 2(x−5)(x−(-8))=0 rồi kiểm từng nghiệm.

Câu 20Bài 68: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị. Trình bày điều kiện, căn cứ và phép kiểm.

Lời giải: y(-3)=y(3)=-5·-3²=-45. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(3)²=-45=-5·(-3)².

Từ 15 phút đến đề tổng hợp

Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

ĐỀ

15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tập parabol và phương trình

Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Bài 4: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  2. Bài 15: Xét số nghiệm thực của phương trình 2x²-52x+354=0.
  3. Bài 29: Xét số nghiệm thực của phương trình 3x²-36x+119=0.
  4. Bài 40: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  5. Bài 54: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  6. Bài 68: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  7. Bài 79: Giải phương trình 2x²+30x-200=0.
  8. Bài 93: Giải phương trình 3x²+24x-252=0.
Xem đáp án
  1. y(0)=y(0)=-1·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  2. Δ=-128<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  3. Δ=-132<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  4. y(2)=y(-2)=-3·2²=-12. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  5. y(3)=y(-3)=-4·3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  6. y(-3)=y(3)=-5·-3²=-45. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  7. Δ=2500>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-20, x₂=5. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  8. Δ=3600>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-14, x₂=6. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
ĐỀ

30 phútCủng cố trọng tâm • Luyện tập parabol và phương trình

Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Bài 17: Giải phương trình 2x²-60x+450=0.
  2. Bài 31: Giải phương trình 3x²-48x+192=0.
  3. Bài 45: Giải phương trình 1x²-2x+1=0.
  4. Bài 56: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  5. Bài 70: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  6. Bài 84: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  7. Bài 95: Xét số nghiệm thực của phương trình 3x²-54x+263=0.
  8. Bài 9: Xét số nghiệm thực của phương trình 2x²-28x+108=0.
Xem đáp án
  1. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=15. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  2. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=8. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  3. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=1. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  4. y(-2)=y(2)=-3·-2²=-12. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  5. y(-1)=y(1)=-4·-1²=-4. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  6. y(0)=y(0)=-5·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  7. Δ=-240<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  8. Δ=-80<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
ĐỀ

30 phútTư duy phản biện • Luyện tập parabol và phương trình

Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Bài 33: Giải phương trình 3x²+33x-126=0.
  2. Bài 47: Giải phương trình 1x²+4x-32=0.
  3. Bài 58: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  4. Bài 72: Cho hàm số y=-6x². Tính y tại x=1 và x=-1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  5. Bài 86: Cho hàm số y=-7x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  6. Bài 97: Giải phương trình 3x²-66x+363=0.
  7. Bài 11: Giải phương trình 2x²-36x+162=0.
  8. Bài 25: Giải phương trình 3x²-12x+12=0.
Xem đáp án
  1. Δ=2601>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-14, x₂=3. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  2. Δ=144>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  3. y(0)=y(0)=-5·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  4. y(1)=y(-1)=-6·1²=-6. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  5. y(2)=y(-2)=-7·2²=-28. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  6. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=11. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  7. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=9. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  8. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=2. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
ĐỀ

30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tập parabol và phương trình

Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.

Xem câu hỏi
  1. Bài 49: Xét số nghiệm thực của phương trình 1x²-10x+37=0.
  2. Bài 60: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  3. Bài 74: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  4. Bài 88: Cho hàm số y=-6x². Tính y tại x=-3 và x=3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  5. Bài 99: Giải phương trình 3x²+42x-360=0.
  6. Bài 13: Giải phương trình 2x²+24x-56=0.
  7. Bài 27: Giải phương trình 3x²+15x-72=0.
  8. Bài 38: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
Xem đáp án
  1. Δ=-48<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  2. y(2)=y(-2)=-4·2²=-16. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  3. y(3)=y(-3)=-5·3²=-45. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  4. y(-3)=y(3)=-6·-3²=-54. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  5. Δ=6084>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-20, x₂=6. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  6. Δ=1024>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-14, x₂=2. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  7. Δ=1089>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=3. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai.
  8. y(0)=y(0)=-4·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
ĐỀ

45 phútĐề tổng hợp • Luyện tập parabol và phương trình

Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.

Xem câu hỏi
  1. Bài 65: Giải phương trình 2x²+0x+0=0.
  2. Bài 76: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=-2 và x=2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  3. Bài 90: Cho hàm số y=-5x². Tính y tại x=-1 và x=1; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  4. Bài 4: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  5. Bài 15: Xét số nghiệm thực của phương trình 2x²-52x+354=0.
  6. Bài 29: Xét số nghiệm thực của phương trình 3x²-36x+119=0.
  7. Bài 40: Cho hàm số y=-3x². Tính y tại x=2 và x=-2; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
  8. Bài 54: Cho hàm số y=-4x². Tính y tại x=3 và x=-3; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
Xem đáp án
  1. Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=0. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành.
  2. y(-2)=y(2)=-4·-2²=-16. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  3. y(-1)=y(1)=-5·-1²=-5. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  4. y(0)=y(0)=-1·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  5. Δ=-128<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  6. Δ=-132<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm.
  7. y(2)=y(-2)=-3·2²=-12. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
  8. y(3)=y(-3)=-4·3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.

Đồng hành bằng câu hỏi, không làm thay

GÓC PHỤ HUYNH
Con thường sai gì?

Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.

Nên học bao lâu?

Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.

Cách đồng hành?

Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.

Khi nào cần ôn lại?

Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.

GÓC GIÁO VIÊN

Mục tiêu tiết học

Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn.

Gợi ý khởi động

Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.

Phân hóa

Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.

Đánh giá nhanh

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.

Sáu bộ tài liệu sẵn sàng in hoặc lưu PDF

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.

Ghi lại điểm em còn vướng

Cổng chất lượng Luyện tập parabol và phương trình

01

Đúng phạm vi

Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.

02

Đúng điều kiện

Hệ số a khác 0, dấu của Δ, mẫu 2a, điều kiện có nghiệm và điều kiện thực tế đều được kiểm.

03

Đủ học liệu

12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.

04

Đủ luyện tập

100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.

05

Đúng parabol–phương trình bậc hai

Giá trị hàm được kiểm bằng đối xứng; nghiệm được thay ngược và đối chiếu Viète; nghiệm thực tế được lọc bằng điều kiện.

06

Nhãn nguồn rõ

Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.

10 tiêu chí tự kiểm

10 điều phải nhớ

  1. Đọc parabol từ hệ số a: Không suy hình dạng từ một điểm.
  2. Phân loại bằng Δ: Đặt ngoặc cho hệ số âm.
  3. Nén nghiệm thành S và P: Kiểm cả tổng và tích.
  4. Giữ điều kiện thực tế: Luôn thay ngược dữ kiện.
  5. Trước khi làm đọc parabol từ hệ số a, hãy nói lại: Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.
  6. Trước khi làm phân loại bằng δ, hãy nói lại: Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.
  7. Trước khi làm nén nghiệm thành s và p, hãy nói lại: Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.
  8. Trước khi làm giữ điều kiện thực tế, hãy nói lại: Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.
  9. Quy trình bắt buộc: Đọc hệ số → chọn cổng đồ thị hoặc phương trình → tính chính xác → kiểm bằng đối xứng hoặc thay ngược.
  10. Ghi riêng điều kiện, phép biến đổi và phép kiểm để tự phát hiện lỗi.

10 lỗi phải tránh

  1. Dùng sai quy tắc đọc parabol từ hệ số a
  2. Bỏ phép kiểm ở đọc parabol từ hệ số a
  3. Dùng sai quy tắc phân loại bằng δ
  4. Bỏ phép kiểm ở phân loại bằng δ
  5. Dùng sai quy tắc nén nghiệm thành s và p
  6. Bỏ phép kiểm ở nén nghiệm thành s và p
  7. Dùng sai quy tắc giữ điều kiện thực tế
  8. Bỏ phép kiểm ở giữ điều kiện thực tế
  9. Dùng kiến thức vượt bài
  10. Không ghi điều kiện