Biết
Đọc parabol từ hệ số a
TOÁN 9PARABOL & PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI • CHƯƠNG 6
Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc.
“Một nghiệm tốt phải đi qua cả biệt thức, phép thay ngược và điều kiện thực tế.”Mở phòng lab parabol – phương trình bậc hai ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Đọc parabol từ hệ số a
Phân loại bằng Δ
Nén nghiệm thành S và P
Giữ điều kiện thực tế
Phòng lab parabol và phương trình bậc haiNhập a≠0 cho y=ax² và ax²+bx+c=0
y=1x² • 1x²+(-5)x+(6)=0
Đồ thị, nghiệm và ba phép kiểmĐối xứng • biệt thức • Viète
PARABOLy(2)=4y(−x)=4; đỉnh O, trục Oy, mở lên.
PHƯƠNG TRÌNHΔ=1Hai nghiệm x₁=2, x₂=3.
VIÈTES=5 • P=6Kiểm S=−b/a và P=c/a.
Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.
Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.
Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.
Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.
Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.
Lập công thức chi phí theo số người và lượng điện theo số giờ.
Biểu diễn chu vi, diện tích và biến đổi công thức bằng đa thức.
Mô hình giá vé, quãng đường và khoản phí có phần cố định.
Mô tả quan hệ giữa đại lượng và kiểm giá trị tại các mốc.
Tính kích thước, diện tích và kiểm công thức bằng hệ số.
Biểu diễn chi phí, doanh thu đơn giản và sản lượng theo biến.
Xấp xỉ quan hệ tăng trưởng trong những mô hình đơn giản.
Lập trình viên, kỹ sư, kinh tế và khoa học dữ liệu dùng biểu thức.
ĐỒ THỊ: Không suy hình dạng từ một điểm.
PHƯƠNG TRÌNH: Đặt ngoặc cho hệ số âm.
VIÈTE: Kiểm cả tổng và tích.
MÔ HÌNH: Luôn thay ngược dữ kiện.
Bài 4: Cho hàm số y=-1x². Tính y tại x=0 và x=0; nêu đỉnh, trục đối xứng và hướng mở của đồ thị.
Phân tích: Bình phương hoành độ trước, nhân với a sau; so dấu của a với 0.
Kết quả: y(0)=y(0)=-1·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống.
Kiểm tra: Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau.
Cách khác: Kiểm trực tiếp: -1·(0)²=0=-1·(0)².
Trợ lý parabol và phương trình bậc haiPhạm vi: LUYỆN TẬP 1
Nếu a=0 thì y=0 là hàm hằng, đồ thị không còn là parabol của dạng đang học.
Trục tung Oy; hai điểm có hoành độ đối nhau có cùng tung độ.
Δ<0: vô nghiệm thực; Δ=0: nghiệm kép; Δ>0: hai nghiệm thực phân biệt.
Toàn bộ mẫu là 2a, nên phải đặt tử số −b±√Δ trong ngoặc khi tính.
Tổng hai nghiệm bằng −b/a, tích hai nghiệm bằng c/a.
Nghiệm đại số có thể âm, không nguyên hoặc vượt giới hạn của đại lượng trong bối cảnh.
hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn
Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.
ĐỒ THỊ: Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước. Ví dụ: y=−2x² mở xuống. Mốc kiểm: Không suy hình dạng từ một điểm.
PHƯƠNG TRÌNH: Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm. Ví dụ: Δ=b²−4ac. Mốc kiểm: Đặt ngoặc cho hệ số âm.
VIÈTE: Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm. Ví dụ: x₁²+x₂²=S²−2P. Mốc kiểm: Kiểm cả tổng và tích.
MÔ HÌNH: Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng. Ví dụ: Độ dài phải dương. Mốc kiểm: Luôn thay ngược dữ kiện.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Đỉnh O, trục Oy, hướng mở và các cặp điểm đối xứng phải được xác định trước.
Không suy hình dạng từ một điểm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không suy hình dạng từ một điểm.
Tính đúng Δ rồi mới chọn công thức nghiệm hoặc kết luận vô nghiệm.
Đặt ngoặc cho hệ số âm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Đặt ngoặc cho hệ số âm.
Dùng S=−b/a, P=c/a cho biểu thức đối xứng và nhẩm nghiệm.
Kiểm cả tổng và tích.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Kiểm cả tổng và tích.
Nghiệm phương trình phải quay lại đơn vị, dấu và giới hạn của đại lượng.
Luôn thay ngược dữ kiện.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Luôn thay ngược dữ kiện.
Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: y(2)=y(-2)=-5·2²=-20. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(-2)²=-20=-5·(2)².
Lời giải: Δ=144>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-8))=0 rồi kiểm từng nghiệm.
Lời giải: y(-3)=y(3)=-4·-3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(3)²=-36=-4·(-3)².
Lời giải: Δ=-48<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−5)²+12>0 với mọi x thực.
Lời giải: y(-1)=y(1)=-3·-1²=-3. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -3·(1)²=-3=-3·(-1)².
Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=7. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−7)², nên x=7.
Lời giải: y(1)=y(-1)=-5·1²=-5. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(-1)²=-5=-5·(1)².
Lời giải: Δ=324>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-14, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-14))=0 rồi kiểm từng nghiệm.
Lời giải: y(3)=y(-3)=-4·3²=-36. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(-3)²=-36=-4·(3)².
Lời giải: Δ=-72<0, phương trình vô nghiệm trong tập số thực. Phương trình bậc hai không có nghiệm thực khi biệt thức âm. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−11)²+18>0 với mọi x thực.
Lời giải: y(-2)=y(2)=-3·-2²=-12. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -3·(2)²=-12=-3·(-2)².
Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=13. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 1(x−13)², nên x=13.
Lời giải: y(0)=y(0)=-5·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(0)²=0=-5·(0)².
Lời giải: Δ=576>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-20, x₂=4. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 1(x−4)(x−(-20))=0 rồi kiểm từng nghiệm.
Lời giải: y(2)=y(-2)=-4·2²=-16. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(-2)²=-16=-4·(2)².
Lời giải: y(0)=y(0)=-4·0²=0. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -4·(0)²=0=-4·(0)².
Lời giải: Δ=0=0, phương trình có nghiệm kép x=0. Nghiệm kép là điểm duy nhất mà parabol tương ứng tiếp xúc trục hoành. Kiểm độc lập: Vế trái bằng 2(x−0)², nên x=0.
Lời giải: y(2)=y(-2)=-6·2²=-24. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -6·(-2)²=-24=-6·(2)².
Lời giải: Δ=676>0, phương trình có hai nghiệm x₁=-8, x₂=5. Dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình bậc hai. Kiểm độc lập: Phân tích thành 2(x−5)(x−(-8))=0 rồi kiểm từng nghiệm.
Lời giải: y(-3)=y(3)=-5·-3²=-45. Đồ thị có đỉnh O(0;0), trục đối xứng Oy và mở xuống. Vì (−x)²=x² nên hàm số nhận cùng giá trị tại hai đối số đối nhau. Kiểm độc lập: Kiểm trực tiếp: -5·(3)²=-45=-5·(-3)².
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tập parabol và phương trình
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Luyện tập parabol và phương trình
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Luyện tập parabol và phương trình
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tập parabol và phương trình
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Luyện tập parabol và phương trình
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng hàm số y=ax², đồ thị parabol và phương trình bậc hai một ẩn.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng định lí Viète hoặc mô hình hóa của Bài 20–21.
Hệ số a khác 0, dấu của Δ, mẫu 2a, điều kiện có nghiệm và điều kiện thực tế đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Giá trị hàm được kiểm bằng đối xứng; nghiệm được thay ngược và đối chiếu Viète; nghiệm thực tế được lọc bằng điều kiện.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.