Biết
Tần số tương đối
TOÁN 9TẦN SỐ & DỮ LIỆU • CHƯƠNG 7
Bài học biến tần số tương đối, bảng phần trăm, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Dữ liệu chỉ đáng tin khi mọi lượt đếm quay về đúng cỡ mẫu.”Mở phòng lab tần số – biểu đồ ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến tần số tương đối, bảng phần trăm, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Tần số tương đối
Tổng bằng 1 hoặc 100%
Cột và hình quạt tròn
So mẫu có cỡ khác nhau
Máy lập bảng tần sốPhân cách số liệu bằng dấu phẩy, chấm phẩy hoặc khoảng trắng
Bảng kiểm tổng kép∑nᵢ=N • ∑fᵢ=100%
| Giá trị | Tần số | Tần số tương đối |
|---|---|---|
| 6 | 1 | 11,1111% |
| 7 | 2 | 22,2222% |
| 8 | 3 | 33,3333% |
| 9 | 2 | 22,2222% |
| 10 | 1 | 11,1111% |
| Tổng | 9/9 | 100% |
fᵢ=nᵢ/N cho biết tỉ phần của giá trị hoặc nhóm trong toàn bộ mẫu.
Nếu chưa làm tròn, tổng các tần số tương đối bằng 1.
Chiều cao cột biểu diễn fᵢ; góc quạt bằng 360°·fᵢ.
Tần số tương đối cho phép so tỉ trọng giữa các mẫu khác cỡ.
Chưa ghép nhóm số liệu; nội dung đó thuộc Bài 24.
Theo dõi cơ cấu chi tiêu và thay đổi điện, nước theo tháng.
Khảo sát thói quen, phân loại câu trả lời và chọn biểu đồ đúng.
Đọc cơ cấu dân số, thời tiết và biến động giá có nguồn rõ.
Thiết kế mẫu, ghi dữ liệu và mô tả kết quả không suy diễn.
Theo dõi biến động chỉ số và nhận biết điểm dữ liệu bất thường.
Biểu diễn cơ cấu sản phẩm và sản lượng theo thời gian.
Theo dõi nhiệt độ, lượng mưa và tỉ lệ loài quan sát.
Nhà thống kê, phân tích dữ liệu, y tế và kinh doanh đều cần đọc biểu đồ tỉnh táo.
KHÁI NIỆM: Mẫu số luôn là cỡ mẫu N.
KIỂM TỔNG: Sai lệch rất nhỏ có thể do làm tròn.
BIỂU ĐỒ: Không dùng tần số tuyệt đối thay cho phần trăm.
SO SÁNH: Không chỉ so số lần xuất hiện.
Bài 4: Mẫu có ba giá trị với các tần số lần lượt 3, 6, 5. Tính tần số tương đối của từng giá trị.
Phân tích: Lấy từng tần số chia cho cỡ mẫu N, rồi đổi sang phần trăm.
Kết quả: N=14. Tần số tương đối: 1: 3/14≈21,4286%; 2: 6/14≈42,8571%; 3: 5/14≈35,7143%. Tổng bằng 100%.
Kiểm tra: Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu.
Cách khác: Kiểm bằng phân số: (3+6+5)/14=1.
Trợ lý tần số và dữ liệuPhạm vi: BÀI 23
Giá trị là điều quan sát được; tần số là số lần giá trị đó xuất hiện.
Là tổng số quan sát và cũng bằng tổng tất cả tần số.
Lấy tần số chia cho cỡ mẫu N; có thể viết dạng thập phân hoặc phần trăm.
Bằng 1 hay 100% trước làm tròn; có thể lệch rất nhỏ nếu từng số đã làm tròn.
Theo quy ước trái đóng–phải mở, mốc thuộc nhóm bắt đầu tại mốc đó; nhóm cuối phải nêu rõ đầu mút.
Không nếu dữ liệu chỉ cho thấy phân bố hoặc liên hệ; cần bằng chứng riêng để kết luận nhân quả.
tần số tương đối, bảng phần trăm, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn
Chưa ghép nhóm số liệu; nội dung đó thuộc Bài 24.
KHÁI NIỆM: fᵢ=nᵢ/N cho biết tỉ phần của giá trị hoặc nhóm trong toàn bộ mẫu. Ví dụ: 4/20=0,2=20%. Mốc kiểm: Mẫu số luôn là cỡ mẫu N.
KIỂM TỔNG: Nếu chưa làm tròn, tổng các tần số tương đối bằng 1. Ví dụ: 20%+30%+50%=100%. Mốc kiểm: Sai lệch rất nhỏ có thể do làm tròn.
BIỂU ĐỒ: Chiều cao cột biểu diễn fᵢ; góc quạt bằng 360°·fᵢ. Ví dụ: 25% tương ứng 90°. Mốc kiểm: Không dùng tần số tuyệt đối thay cho phần trăm.
SO SÁNH: Tần số tương đối cho phép so tỉ trọng giữa các mẫu khác cỡ. Ví dụ: 6/20=30% lớn hơn 8/40=20%. Mốc kiểm: Không chỉ so số lần xuất hiện.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
fᵢ=nᵢ/N cho biết tỉ phần của giá trị hoặc nhóm trong toàn bộ mẫu.
Mẫu số luôn là cỡ mẫu N.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Mẫu số luôn là cỡ mẫu N.
Nếu chưa làm tròn, tổng các tần số tương đối bằng 1.
Sai lệch rất nhỏ có thể do làm tròn.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Sai lệch rất nhỏ có thể do làm tròn.
Chiều cao cột biểu diễn fᵢ; góc quạt bằng 360°·fᵢ.
Không dùng tần số tuyệt đối thay cho phần trăm.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không dùng tần số tuyệt đối thay cho phần trăm.
Tần số tương đối cho phép so tỉ trọng giữa các mẫu khác cỡ.
Không chỉ so số lần xuất hiện.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không chỉ so số lần xuất hiện.
Chưa ghép nhóm số liệu; nội dung đó thuộc Bài 24.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: N=15. Tần số tương đối: 1: 5/15≈33,3333%; 2: 4/15≈26,6667%; 3: 6/15≈40%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+4+6)/15=1.
Lời giải: N=14. Tần số tương đối: 1: 5/14≈35,7143%; 2: 5/14≈35,7143%; 3: 4/14≈28,5714%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+5+4)/14=1.
Lời giải: N=16. Tần số tương đối: 1: 5/16≈31,25%; 2: 6/16≈37,5%; 3: 5/16≈31,25%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+6+5)/16=1.
Lời giải: N=14. Tần số tương đối: 1: 5/14≈35,7143%; 2: 3/14≈21,4286%; 3: 6/14≈42,8571%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+3+6)/14=1.
Lời giải: N=13. Tần số tương đối: 1: 5/13≈38,4615%; 2: 4/13≈30,7692%; 3: 4/13≈30,7692%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+4+4)/13=1.
Lời giải: N=15. Tần số tương đối: 1: 5/15≈33,3333%; 2: 5/15≈33,3333%; 3: 5/15≈33,3333%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+5+5)/15=1.
Lời giải: N=17. Tần số tương đối: 1: 5/17≈29,4118%; 2: 6/17≈35,2941%; 3: 6/17≈35,2941%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+6+6)/17=1.
Lời giải: N=12. Tần số tương đối: 1: 5/12≈41,6667%; 2: 3/12≈25%; 3: 4/12≈33,3333%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+3+4)/12=1.
Lời giải: N=14. Tần số tương đối: 1: 5/14≈35,7143%; 2: 4/14≈28,5714%; 3: 5/14≈35,7143%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+4+5)/14=1.
Lời giải: N=16. Tần số tương đối: 1: 5/16≈31,25%; 2: 5/16≈31,25%; 3: 6/16≈37,5%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+5+6)/16=1.
Lời giải: N=15. Tần số tương đối: 1: 5/15≈33,3333%; 2: 6/15≈40%; 3: 4/15≈26,6667%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+6+4)/15=1.
Lời giải: N=13. Tần số tương đối: 1: 5/13≈38,4615%; 2: 3/13≈23,0769%; 3: 5/13≈38,4615%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+3+5)/13=1.
Lời giải: N=15. Tần số tương đối: 1: 5/15≈33,3333%; 2: 4/15≈26,6667%; 3: 6/15≈40%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+4+6)/15=1.
Lời giải: N=14. Tần số tương đối: 1: 5/14≈35,7143%; 2: 5/14≈35,7143%; 3: 4/14≈28,5714%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+5+4)/14=1.
Lời giải: N=16. Tần số tương đối: 1: 5/16≈31,25%; 2: 6/16≈37,5%; 3: 5/16≈31,25%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (5+6+5)/16=1.
Lời giải: N=17. Tần số tương đối: 1: 6/17≈35,2941%; 2: 6/17≈35,2941%; 3: 5/17≈29,4118%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (6+6+5)/17=1.
Lời giải: N=15. Tần số tương đối: 1: 6/15≈40%; 2: 3/15≈20%; 3: 6/15≈40%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (6+3+6)/15=1.
Lời giải: N=14. Tần số tương đối: 1: 6/14≈42,8571%; 2: 4/14≈28,5714%; 3: 4/14≈28,5714%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (6+4+4)/14=1.
Lời giải: N=16. Tần số tương đối: 1: 6/16≈37,5%; 2: 5/16≈31,25%; 3: 5/16≈31,25%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (6+5+5)/16=1.
Lời giải: N=18. Tần số tương đối: 1: 6/18≈33,3333%; 2: 6/18≈33,3333%; 3: 6/18≈33,3333%. Tổng bằng 100%. Tần số tương đối cho biết mỗi nhóm chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ mẫu. Kiểm độc lập: Kiểm bằng phân số: (6+6+6)/18=1.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Tần số tương đối
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Tần số tương đối
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Tần số tương đối
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Tần số tương đối
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Tần số tương đối
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong tần số tương đối, bảng phần trăm, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng tần số tương đối, bảng phần trăm, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa ghép nhóm số liệu; nội dung đó thuộc Bài 24.
Cỡ mẫu, tổng tần số, tổng tần số tương đối, mốc nhóm và giới hạn suy luận đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi bảng đều kiểm ∑nᵢ=N và ∑fᵢ=1; nhóm không chồng lấn và kết luận không vượt bằng chứng.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.