Biết
Tâm ngoại tiếp
TOÁN 9NỘI TIẾP & ĐA GIÁC ĐỀU • CHƯƠNG 9
Bài học biến tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp, bán kính và các trường hợp tam giác đặc biệt thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng.
“Hình vẽ chỉ gợi ý; cung, góc và định lí mới tạo nên chứng minh.”Mở phòng lab góc – tâm – nội tiếp ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Bài học biến tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp, bán kính và các trường hợp tam giác đặc biệt thành một chuỗi thao tác có thể giải thích và kiểm chứng. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Tâm ngoại tiếp
Tâm nội tiếp
Bán kính ngoại tiếp
Liên hệ bán kính nội tiếp
Phòng lab chứng minh đường trònNhập dữ kiện, nhận đúng quan hệ rồi mới kết luận
Kết quả có phép kiểm độc lậpKhông suy luận theo tỉ lệ của hình vẽ
DIỆN TÍCH6Heron với s=6
BÁN KÍNH NGOẠI TIẾP2,5R=abc/(4Δ)
BÁN KÍNH NỘI TIẾP1r=Δ/s
Giao điểm ba đường trung trực là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh và cách đều ba đỉnh.
Giao điểm ba đường phân giác là tâm đường tròn tiếp xúc ba cạnh và cách đều ba cạnh.
Tâm ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền nên R bằng nửa cạnh huyền.
Với nửa chu vi s và diện tích Δ, ta có Δ=rs nên r=Δ/s.
Chưa dùng dấu hiệu tứ giác nội tiếp hoặc công thức góc của đa giác đều.
Thiết kế hoa văn tròn, bàn đa giác đều và kiểm góc nhìn từ các vị trí trên một đường tròn.
Dựng tâm đường tròn qua ba điểm, thiết kế huy hiệu đều và trình bày chứng minh đồng viên.
Phân tích vòng xuyến, cửa sổ hoa hồng, mặt đồng hồ và các mô-típ đối xứng đều.
Mô hình góc quan sát cùng một vật thể từ các điểm trên quỹ đạo tròn.
Định vị tâm qua ba điểm, chia đều vành tròn và kiểm bốn điểm đồng viên trong bản vẽ.
Gia công chi tiết nhiều cạnh đều, khoan lỗ trên vòng tròn và kiểm sai lệch góc.
Nhận diện đối xứng quay trong hoa, tinh thể và cấu trúc gần đa giác đều.
Kiến trúc, cơ khí, thiết kế công nghiệp và trắc địa dùng tâm, góc và đối xứng đường tròn.
NGOẠI TIẾP: Dựng trung trực, không dựng phân giác.
NỘI TIẾP: Khoảng cách tới cạnh là đoạn vuông góc.
TAM GIÁC VUÔNG: Chỉ áp dụng khi tam giác vuông.
DIỆN TÍCH: Dùng nửa chu vi, không dùng chu vi.
Bài 4: Tam giác ABC vuông tại A có AB=40 cm, AC=42 cm, BC=58 cm. Xác định vị trí tâm ngoại tiếp và tính bán kính ngoại tiếp R, bán kính nội tiếp r.
Phân tích: Tâm ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền; r=Δ/s hoặc r=(AB+AC−BC)/2.
Kết quả: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=29 cm. Δ=840 cm², s=70 cm nên r=Δ/s=12 cm.
Kiểm tra: Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh.
Cách khác: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(40+42−58)/2=12 cm.
Trợ lý hình học nội tiếpPhạm vi: BÀI 28
Chắn cung có hai đầu nằm trên hai cạnh của góc và không chứa đỉnh của góc.
Bằng một nửa số đo cung bị chắn; ngược lại cung gấp đôi góc.
Giao của các đường trung trực, vì tâm cách đều ba đỉnh.
Giao của các đường phân giác, vì tâm cách đều ba cạnh.
Một cặp góc đối bù hoặc hai góc cùng nhìn một đoạn dưới góc bằng nhau.
Bằng 360°/n; mỗi góc trong bằng 180°−360°/n.
tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp, bán kính và các trường hợp tam giác đặc biệt
Chưa dùng dấu hiệu tứ giác nội tiếp hoặc công thức góc của đa giác đều.
NGOẠI TIẾP: Giao điểm ba đường trung trực là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh và cách đều ba đỉnh. Ví dụ: OA=OB=OC=R. Mốc kiểm: Dựng trung trực, không dựng phân giác.
NỘI TIẾP: Giao điểm ba đường phân giác là tâm đường tròn tiếp xúc ba cạnh và cách đều ba cạnh. Ví dụ: d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA)=r. Mốc kiểm: Khoảng cách tới cạnh là đoạn vuông góc.
TAM GIÁC VUÔNG: Tâm ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền nên R bằng nửa cạnh huyền. Ví dụ: BC=10 ⇒ R=5. Mốc kiểm: Chỉ áp dụng khi tam giác vuông.
DIỆN TÍCH: Với nửa chu vi s và diện tích Δ, ta có Δ=rs nên r=Δ/s. Ví dụ: Tam giác 3–4–5 có r=1. Mốc kiểm: Dùng nửa chu vi, không dùng chu vi.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Giao điểm ba đường trung trực là tâm đường tròn đi qua ba đỉnh và cách đều ba đỉnh.
Dựng trung trực, không dựng phân giác.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Dựng trung trực, không dựng phân giác.
Giao điểm ba đường phân giác là tâm đường tròn tiếp xúc ba cạnh và cách đều ba cạnh.
Khoảng cách tới cạnh là đoạn vuông góc.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Khoảng cách tới cạnh là đoạn vuông góc.
Tâm ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền nên R bằng nửa cạnh huyền.
Chỉ áp dụng khi tam giác vuông.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Chỉ áp dụng khi tam giác vuông.
Với nửa chu vi s và diện tích Δ, ta có Δ=rs nên r=Δ/s.
Dùng nửa chu vi, không dùng chu vi.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Dùng nửa chu vi, không dùng chu vi.
Chưa dùng dấu hiệu tứ giác nội tiếp hoặc công thức góc của đa giác đều.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=62,5 cm. Δ=2100 cm², s=140 cm nên r=Δ/s=15 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(35+120−125)/2=15 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=72,5 cm. Δ=5250 cm², s=175 cm nên r=Δ/s=30 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(100+105−145)/2=30 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=12,5 cm. Δ=150 cm², s=30 cm nên r=Δ/s=5 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(15+20−25)/2=5 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=32,5 cm. Δ=750 cm², s=75 cm nên r=Δ/s=10 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(25+60−65)/2=10 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=42,5 cm. Δ=1500 cm², s=100 cm nên r=Δ/s=15 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(40+75−85)/2=15 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=75 cm. Δ=3024 cm², s=168 cm nên r=Δ/s=18 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(42+144−150)/2=18 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=87 cm. Δ=7560 cm², s=210 cm nên r=Δ/s=36 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(120+126−174)/2=36 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=15 cm. Δ=216 cm², s=36 cm nên r=Δ/s=6 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(18+24−30)/2=6 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=39 cm. Δ=1080 cm², s=90 cm nên r=Δ/s=12 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(30+72−78)/2=12 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=51 cm. Δ=2160 cm², s=120 cm nên r=Δ/s=18 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(48+90−102)/2=18 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=87,5 cm. Δ=4116 cm², s=196 cm nên r=Δ/s=21 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(49+168−175)/2=21 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=101,5 cm. Δ=10290 cm², s=245 cm nên r=Δ/s=42 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(140+147−203)/2=42 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=17,5 cm. Δ=294 cm², s=42 cm nên r=Δ/s=7 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(21+28−35)/2=7 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=45,5 cm. Δ=1470 cm², s=105 cm nên r=Δ/s=14 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(35+84−91)/2=14 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=59,5 cm. Δ=2940 cm², s=140 cm nên r=Δ/s=21 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(56+105−119)/2=21 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=42,5 cm. Δ=1500 cm², s=100 cm nên r=Δ/s=15 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(40+75−85)/2=15 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=62,5 cm. Δ=2100 cm², s=140 cm nên r=Δ/s=15 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(35+120−125)/2=15 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=87 cm. Δ=7560 cm², s=210 cm nên r=Δ/s=36 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(120+126−174)/2=36 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=15 cm. Δ=216 cm², s=36 cm nên r=Δ/s=6 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(18+24−30)/2=6 cm.
Lời giải: Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC; R=BC/2=39 cm. Δ=1080 cm², s=90 cm nên r=Δ/s=12 cm. Tâm ngoại tiếp là giao ba đường trung trực; tâm nội tiếp là giao ba đường phân giác và cách đều ba cạnh. Kiểm độc lập: Kiểm r=(AB+AC−BC)/2=(30+72−78)/2=12 cm.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Hai đường tròn của tam giác
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Hai đường tròn của tam giác
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Hai đường tròn của tam giác
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Hai đường tròn của tam giác
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Hai đường tròn của tam giác
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp, bán kính và các trường hợp tam giác đặc biệt. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp, bán kính và các trường hợp tam giác đặc biệt.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Chưa dùng dấu hiệu tứ giác nội tiếp hoặc công thức góc của đa giác đều.
Đỉnh góc, cung bị chắn, tính lồi, cặp góc đối, đường trung trực–phân giác và số cạnh n đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi góc gắn đúng cung hoặc đoạn chắn; tâm dùng đúng quỹ tích; đồng viên và đa giác đều được kiểm bằng định lí.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.