Biết
Khóa đúng cung bị chắn
TOÁN 9NỘI TIẾP & ĐA GIÁC ĐỀU • CHƯƠNG 9
Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc.
“Hình vẽ chỉ gợi ý; cung, góc và định lí mới tạo nên chứng minh.”Mở phòng lab góc – tâm – nội tiếp ↓
Đọc đúng dữ kiện và điều kiện.
Chọn định nghĩa hoặc tính chất phù hợp.
Giải từng bước, không làm tròn hay suy diễn sớm.
Kiểm ngược trước khi kết luận.
Học sinhTự học từng bước
Phụ huynhĐồng hành đúng cách
Giáo viênDùng ngay trên lớp
Gia sư30 tình huống
Luyện tập thông minh bắt đầu bằng nhận dạng dạng toán, không phải chọn công thức theo từ khóa rời rạc. Bài học tổ chức theo chu trình quan sát → giải thích → luyện có gợi ý → tự kiểm, giúp học sinh yếu có đường đi rõ và học sinh khá giỏi vẫn có tầng mở rộng.
Khóa đúng cung bị chắn
Phân biệt trung trực và phân giác
Chọn dấu hiệu ngắn nhất
Chia đều 360° rồi kiểm tổng
Phòng lab chứng minh đường trònNhập dữ kiện, nhận đúng quan hệ rồi mới kết luận
Kết quả có phép kiểm độc lậpKhông suy luận theo tỉ lệ của hình vẽ
108°+72°=180°.
Đánh dấu hai đầu cung và đỉnh góc trước khi dùng quan hệ gấp đôi–một nửa.
Ngoại tiếp dùng cách đều đỉnh; nội tiếp dùng cách đều cạnh.
Ưu tiên góc cùng chắn đoạn hoặc cặp góc đối bù, ghi rõ căn cứ từng nấc.
Góc ở tâm bằng 360°/n; góc trong bằng 180°−360°/n.
Không đưa công thức diện tích–thể tích hình khối của Chương 10 vào phần luyện này.
Thiết kế hoa văn tròn, bàn đa giác đều và kiểm góc nhìn từ các vị trí trên một đường tròn.
Dựng tâm đường tròn qua ba điểm, thiết kế huy hiệu đều và trình bày chứng minh đồng viên.
Phân tích vòng xuyến, cửa sổ hoa hồng, mặt đồng hồ và các mô-típ đối xứng đều.
Mô hình góc quan sát cùng một vật thể từ các điểm trên quỹ đạo tròn.
Định vị tâm qua ba điểm, chia đều vành tròn và kiểm bốn điểm đồng viên trong bản vẽ.
Gia công chi tiết nhiều cạnh đều, khoan lỗ trên vòng tròn và kiểm sai lệch góc.
Nhận diện đối xứng quay trong hoa, tinh thể và cấu trúc gần đa giác đều.
Kiến trúc, cơ khí, thiết kế công nghiệp và trắc địa dùng tâm, góc và đối xứng đường tròn.
GÓC–CUNG: Không chọn cung theo hình nhìn.
TÂM: Viết đại lượng bằng nhau trước khi chọn đường.
ĐỒNG VIÊN: Không kết luận bốn điểm cùng đường tròn từ hình vẽ.
ĐA GIÁC: Kiểm tổng (n−2)·180°.
Bài 4: Tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn, ∠A=84°. Tính ∠C và nêu một dấu hiệu kiểm định.
Phân tích: Hai góc đối của tứ giác nội tiếp bù nhau.
Kết quả: ∠C=180°−84°=96°.
Kiểm tra: Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°.
Cách khác: Kiểm ∠A+∠C=84°+96°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Trợ lý hình học nội tiếpPhạm vi: LUYỆN TẬP 2
Chắn cung có hai đầu nằm trên hai cạnh của góc và không chứa đỉnh của góc.
Bằng một nửa số đo cung bị chắn; ngược lại cung gấp đôi góc.
Giao của các đường trung trực, vì tâm cách đều ba đỉnh.
Giao của các đường phân giác, vì tâm cách đều ba cạnh.
Một cặp góc đối bù hoặc hai góc cùng nhìn một đoạn dưới góc bằng nhau.
Bằng 360°/n; mỗi góc trong bằng 180°−360°/n.
góc nội tiếp, chứng minh đồng viên, tứ giác nội tiếp và tính chất đa giác đều
Không đưa công thức diện tích–thể tích hình khối của Chương 10 vào phần luyện này.
GÓC–CUNG: Đánh dấu hai đầu cung và đỉnh góc trước khi dùng quan hệ gấp đôi–một nửa. Ví dụ: Cung 120° ↔ góc nội tiếp 60°. Mốc kiểm: Không chọn cung theo hình nhìn.
TÂM: Ngoại tiếp dùng cách đều đỉnh; nội tiếp dùng cách đều cạnh. Ví dụ: O: OA=OB=OC; I: d(I,AB)=d(I,BC)=d(I,CA). Mốc kiểm: Viết đại lượng bằng nhau trước khi chọn đường.
ĐỒNG VIÊN: Ưu tiên góc cùng chắn đoạn hoặc cặp góc đối bù, ghi rõ căn cứ từng nấc. Ví dụ: ∠ACB=∠ADB. Mốc kiểm: Không kết luận bốn điểm cùng đường tròn từ hình vẽ.
ĐA GIÁC: Góc ở tâm bằng 360°/n; góc trong bằng 180°−360°/n. Ví dụ: Ngũ giác đều: 72° và 108°. Mốc kiểm: Kiểm tổng (n−2)·180°.
Hãy gạch chân dữ kiện, gọi tên kiến thức cần dùng rồi mới tính hoặc chứng minh.
Khi vị trí, thứ tự hoặc quan hệ giữa các đối tượng khó hình dung chỉ bằng chữ.
Không. Trước hết phải dự đoán dạng và khoảng của kết quả; máy chỉ dùng để kiểm.
Mỗi kết luận phải có dữ kiện hoặc tính chất đứng ngay trước làm căn cứ.
Tìm bước sai đầu tiên, phân loại lỗi rồi làm lại từ bước đó thay vì chép đáp án.
Có với đại lượng đo; kết luận thiếu đơn vị có thể làm đáp án mất nghĩa.
Nói được điều kiện, giải thích bằng ví dụ và tạo một phản ví dụ khi thiếu điều kiện.
Sau khi cách chính đã đúng; cách khác giúp kiểm chéo và chọn đường ngắn hơn.
Mỗi lượt 20–25 phút: một khái niệm, hai ví dụ, năm câu rồi sửa lỗi.
Tự thay dữ kiện, tìm trường hợp biên và giải thích vì sao phương pháp vẫn đúng.
Hỏi “Con dùng tính chất nào?” và “Con kiểm kết quả ra sao?” thay vì hỏi ngay đáp số.
Dùng bản đồ kỹ năng để chẩn đoán, ví dụ để minh họa và ma trận bài tập để phân hóa.
Giữ kiến thức cũ hoạt động và làm rõ chiếc cầu dẫn tới nội dung mới.
Không. Chỉ ba câu trong mỗi mức và đều được đặt gần kỹ năng mới liên quan.
Không. Đó là đề nội bộ tự biên soạn, chỉ tham khảo cách phân hóa và trình bày.
Không nên. Câu dễ kiểm tra định nghĩa và điều kiện, là nền của câu vận dụng.
Khoanh từ khóa như “không”, “duy nhất”, “xấp xỉ”, “chứng minh” và “tính số đo”.
Nên có ở ví dụ và câu vận dụng; phép kiểm giúp phát hiện lỗi dấu, số đo hoặc điều kiện.
Đánh dấu hai đầu cung và đỉnh góc trước khi dùng quan hệ gấp đôi–một nửa.
Không chọn cung theo hình nhìn.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không chọn cung theo hình nhìn.
Ngoại tiếp dùng cách đều đỉnh; nội tiếp dùng cách đều cạnh.
Viết đại lượng bằng nhau trước khi chọn đường.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Viết đại lượng bằng nhau trước khi chọn đường.
Ưu tiên góc cùng chắn đoạn hoặc cặp góc đối bù, ghi rõ căn cứ từng nấc.
Không kết luận bốn điểm cùng đường tròn từ hình vẽ.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Không kết luận bốn điểm cùng đường tròn từ hình vẽ.
Góc ở tâm bằng 360°/n; góc trong bằng 180°−360°/n.
Kiểm tổng (n−2)·180°.
Kết quả có thể đúng ngẫu nhiên nhưng quy trình chưa đáng tin.
Thực hiện cổng kiểm: Kiểm tổng (n−2)·180°.
Không đưa công thức diện tích–thể tích hình khối của Chương 10 vào phần luyện này.
Quay lại đúng khái niệm và định lí đã được mở.
Nghiệm hoặc phép biến đổi có thể không hợp lệ.
Ghi điều kiện trước dòng biến đổi đầu tiên.
Dữ kiện đổi là cách làm bị mất.
Gọi tên quy tắc và điều kiện trước khi thay số.
Kết luận có thể sai tại 0, mẫu 0, góc 0° hoặc 180°.
Kiểm miền giá trị và điều kiện xác định.
Sai số tích lũy làm đáp án cuối lệch.
Giữ giá trị chính xác đến bước cuối nếu có thể.
Hình chỉ minh họa, không thay dữ kiện.
Chỉ suy luận từ giả thiết và tính chất đã biết.
Người đọc không kiểm được suy luận.
Mỗi dòng ghi ngắn gọn lí do cần thiết.
Con số mất ý nghĩa đo lường.
Ghi đơn vị ở phép tính và kết luận.
Có thể đúng ở chương sau nhưng chưa có căn cứ hiện tại.
Dùng đúng kiến thức đã học và ranh giới bài.
Lỗi nhỏ đi đến kết quả có vẻ hợp lí.
Ước lượng, thay ngược hoặc dùng tính chất đối chiếu.
Dễ mất dấu hoặc giấu một suy luận chưa đúng.
Mỗi dòng chỉ thực hiện một biến đổi chính.
Không hình thành năng lực tự giải.
Che lời giải, làm trước rồi so bước sai đầu tiên.
0/50Câu đã chọn
Chưa nộp bàiLời giải: ∠ACB=64°/2=32°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·32°=64°.
Lời giải: ∠C=180°−94°=86°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=94°+86°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=72°; mỗi góc trong=108°; đa giác có 5 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 5·108°=540°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠ACB=112°/2=56°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·56°=112°.
Lời giải: ∠C=180°−130°=50°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=130°+50°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=120°; mỗi góc trong=60°; đa giác có 3 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 3·60°=180°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠ACB=160°/2=80°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·80°=160°.
Lời giải: ∠C=180°−46°=134°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=46°+134°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=36°; mỗi góc trong=144°; đa giác có 10 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 10·144°=1440°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠ACB=208°/2=104°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·104°=208°.
Lời giải: ∠C=180°−82°=98°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=82°+98°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=45°; mỗi góc trong=135°; đa giác có 8 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 8·135°=1080°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠ACB=256°/2=128°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·128°=256°.
Lời giải: ∠C=180°−118°=62°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=118°+62°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=72°; mỗi góc trong=108°; đa giác có 5 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 5·108°=540°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠C=180°−45°=135°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=45°+135°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=90°; mỗi góc trong=90°; đa giác có 4 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 4·90°=360°=(n−2)·180°.
Lời giải: ∠ACB=34°/2=17°. Đỉnh của góc nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây nên dùng định lí góc nội tiếp. Kiểm độc lập: Kiểm ngược: cung AB=2·17°=34°.
Lời giải: ∠C=180°−81°=99°. Mỗi góc đối chắn hai cung có tổng số đo 360°, nên tổng hai góc bằng 180°. Kiểm độc lập: Kiểm ∠A+∠C=81°+99°=180°; ngược lại, một tứ giác lồi có một cặp góc đối bù thì nội tiếp.
Lời giải: Góc ở tâm=30°; mỗi góc trong=150°; đa giác có 12 trục đối xứng. Các đỉnh chia đường tròn thành các cung bằng nhau; mọi cạnh và mọi góc của đa giác đều bằng nhau. Kiểm độc lập: Kiểm tổng góc trong: 12·150°=1800°=(n−2)·180°.
Đề ghi “định hướng Hà Nội” là đề nội bộ tự biên soạn, không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
15 phútKiểm tra 15 phút • Luyện tứ giác và đa giác đều
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútCủng cố trọng tâm • Luyện tứ giác và đa giác đều
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútTư duy phản biện • Luyện tứ giác và đa giác đều
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
30 phútĐịnh hướng Hà Nội • Luyện tứ giác và đa giác đều
Đề nội bộ tự biên soạn theo hướng tự luận, mô hình hóa và trình bày chặt chẽ; không phải đề chính thức của Sở GD&ĐT Hà Nội.
45 phútĐề tổng hợp • Luyện tứ giác và đa giác đều
Đọc điều kiện, chọn chiến lược, trình bày từng bước và kiểm ngược.
Con dễ sai khi bỏ điều kiện hoặc dùng nhầm quy tắc trong góc nội tiếp, chứng minh đồng viên, tứ giác nội tiếp và tính chất đa giác đều. Hãy hỏi con căn cứ của từng bước.
Mỗi lượt 25–35 phút; sau 5–8 câu phải dừng để sửa lỗi thay vì làm liên tục.
Cho con tự nói cách làm, chỉ gợi một câu hỏi và không đọc đáp án thay.
Khi con không giải thích được câu nhận biết hoặc lặp lại cùng một lỗi ở hai mức.
Học sinh nhận biết, giải thích và vận dụng đúng góc nội tiếp, chứng minh đồng viên, tứ giác nội tiếp và tính chất đa giác đều.
Dùng một tình huống đời sống hoặc hình động, cho học sinh dự đoán trước khi nêu quy tắc.
Nhóm hỗ trợ dùng câu 1–8 mỗi mức; nhóm khá giỏi làm câu 9–20 và trình bày cách khác.
Yêu cầu học sinh nêu điều kiện, chọn tính chất và chỉ ra một lỗi sai thường gặp.
Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Học liệu do website tự biên soạn.
Không đưa công thức diện tích–thể tích hình khối của Chương 10 vào phần luyện này.
Đỉnh góc, cung bị chắn, tính lồi, cặp góc đối, đường trung trực–phân giác và số cạnh n đều được kiểm.
12 ví dụ, 30 hỏi đáp, 20 lỗi, 20 flashcard.
100 bài, 50 trắc nghiệm, 20 tự luận, 5 đề.
Mọi góc gắn đúng cung hoặc đoạn chắn; tâm dùng đúng quỹ tích; đồng viên và đa giác đều được kiểm bằng định lí.
Đề Hà Nội ghi đúng tính chất tham khảo nội bộ.