ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
KHTN 7 • CHƯƠNG 1 • BÀI 10

Đồ thị quãng đường – thời gian

Một đường vẽ có thể kể lại toàn bộ hành trình như thế nào?

Bảng số liệu dài khó nhìn xu hướng. Khi đặt thời gian trên trục ngang và quãng đường trên trục đứng, ta thấy ngay lúc nào vật đi, lúc nào dừng và đoạn nào nhanh hơn.

50–70 phútThời gian họcTrung bìnhĐộ khó15%Ôn nối
01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu và giải thích được trục và tỉ lệ.

02

Hiểu và giải thích được vẽ từ bảng số liệu.

03

Hiểu và giải thích được đọc trạng thái chuyển động.

04

Hiểu và giải thích được tính tốc độ từ một đoạn.

05

Vận dụng vào một tình huống thực tế, nêu dữ liệu, điều kiện và giới hạn của kết luận.

Kiến thức cần gọi lại
  • Bảng số liệu và hệ trục tọa độ cơ bản
  • Tốc độ v = s/t
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời câu hỏi “Một đường vẽ có thể kể lại toàn bộ hành trình như thế nào?” bằng một câu, dù chưa chắc đúng.
  2. 2Đo hoặc vẽ: dùng hình, sơ đồ, đại lượng và đơn vị để biểu diễn trục và tỉ lệ.
  3. 3Diễn giải: nối hiện tượng → nguyên nhân/mô hình → kết luận; không nhảy thẳng tới công thức.
  4. 4Đối chiếu: đổi một điều kiện, dự đoán kết quả mới và tìm lỗi trong cách nghĩ ban đầu.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, đóng bài và tự nói lại 5 ý tóm tắt rồi làm một câu ôn nối.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Trục và tỉ lệ

Đồ thị quãng đường–thời gian đặt thời gian t trên trục ngang, quãng đường s trên trục đứng; mỗi trục phải có tên, đơn vị và tỉ lệ đều.

Hiểu thật dễMột điểm (t; s) cho biết sau thời gian t, vật đã đi được quãng đường s tính từ mốc.

Ví dụĐiểm (4 s; 8 m) nghĩa là sau 4 s vật đi 8 m.

Mẹo nhớ đúng bản chấtGhi tên và đơn vị ngay khi vẽ trục.

Lỗi phải tránhĐảo hai trục hoặc chia vạch không đều nhưng không ghi rõ.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Theo dõi chuyến đi

Đồ thị cho thấy lúc xe di chuyển, dừng nghỉ và thay đổi nhịp độ.

2

Ứng dụng chạy bộ

Biểu đồ quãng đường theo thời gian giúp nhận ra đoạn chậm, nhanh hoặc tạm dừng.

3

Giao hàng

Đoạn nằm ngang có thể biểu thị thời gian dừng nhận hàng, không phải quãng đường âm.

4

Thí nghiệm xe

Đồ thị giúp so hai lần chạy rõ hơn một dãy số rời rạc.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Dựng đồ thị hành trình từng chặng

Dụng cụ

Bảng số liệu thời gian–quãng đường, giấy kẻ ô, thước thẳng, bút màu.

An toàn bắt buộc

Nếu tự thu số liệu, chỉ dùng xe đồ chơi hoặc đi bộ trong khu vực không có phương tiện; không nhìn điện thoại khi di chuyển.

  1. Chọn tỉ lệ và ghi tên–đơn vị hai trục.
  2. Đặt từng điểm (t; s).
  3. Nối theo thứ tự thời gian.
  4. Đọc đoạn đi, đoạn dừng và tính tốc độ từng đoạn thẳng.
Kết quả dự kiến

Đồ thị đi qua đúng các điểm dữ liệu; đoạn ngang ứng với dừng, đoạn dốc hơn ứng với nhanh hơn trên cùng hệ trục.

Giải thích

Tốc độ của một đoạn đều được thể hiện bằng tỉ số độ tăng quãng đường trên độ tăng thời gian.

Ô thứ hai là độ tăng thời gian Δt (s) trên cùng đoạn đồ thị
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNĐộ dốc = Δs/Δt = 8 m/s

Tính trên một đoạn bằng độ tăng quãng đường chia độ tăng thời gian, không mặc định lấy s/t nếu đoạn không đi từ gốc.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Điểm (5 s; 15 m) nói gì?

Phân tíchTrục ngang t, trục đứng s.

  1. Đọc t = 5 s
  2. Đọc s = 15 m

Kết luậnSau 5 s vật đi được 15 m.

Cách nhìn khácChiếu điểm xuống từng trục.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Đồ thị s–tTình huống 1/30

Một điểm (t; s) cho biết sau thời gian t, vật đã đi được quãng đường s tính từ mốc.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiĐặt quãng đường trên trục ngang vì s viết trước.

✓ SửaTheo quy ước bài này: t trục ngang, s trục đứng.

✕ SaiĐoạn nằm ngang nghĩa là vật đi ngang.

✓ SửaNó nghĩa là quãng đường không đổi, vật đang dừng.

✕ SaiĐiểm cao hơn luôn là chuyển động nhanh hơn.

✓ SửaPhải xét độ dốc, tức mức tăng s theo t, trên cùng tỉ lệ trục.

✕ SaiTốc độ đoạn nào cũng lấy s cuối chia t cuối.

✓ SửaNếu đoạn không bắt đầu ở gốc, dùng Δs/Δt.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trục ngang của đồ thị s–t là

2Trục đứng của đồ thị s–t là

3Điểm (3 s; 9 m) nghĩa là

4Đoạn nằm ngang biểu thị

5Trên cùng hệ trục, đường dốc hơn thường biểu thị

6Tốc độ đoạn từ (2;4) đến (6;12) là

7Vẽ đồ thị cần ghi

8So độ dốc chỉ có ý nghĩa trực tiếp khi

9Quãng đường tích lũy theo thời gian

10Đoạn không bắt đầu ở gốc cần tính

11 • ĐỒNG HÀNH ĐÚNG VAI

Góc phụ huynh và giáo viên

PH

Phụ huynh

  • Cùng con đọc biểu đồ chạy bộ đơn giản.
  • Hỏi đoạn nào dừng và bằng chứng là gì.
  • Không yêu cầu con vẽ đường ngoài dữ liệu.
GV

Giáo viên

  • Phân biệt quãng đường tích lũy với tọa độ.
  • Bắt học sinh đọc đơn vị trước khi tính độ dốc.
  • Không giới thiệu đạo hàm hoặc gia tốc.
12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. Đồ thị s–t đặt t ngang, s đứng.
  2. Mỗi điểm biểu diễn một cặp thời gian–quãng đường.
  3. Đoạn ngang nghĩa là dừng.
  4. Đường dốc hơn biểu thị nhanh hơn khi cùng tỉ lệ.
  5. Tốc độ đoạn đều bằng Δs/Δt.