Vì sao hai mạng cùng điện trở tương đương có thể phản ứng khác nhau khi một linh kiện hỏng?

Giải thích nguyên lý
Điện trở tương đương mô tả quan hệ ở hai đầu trong trạng thái đang xét, không thể hiện toàn bộ khả năng hỏng bên trong. Hai mạng có cùng giá trị ban đầu nhưng đường dẫn khác nhau có thể phản ứng khác khi một linh kiện trở thành hở.
Ví dụ và phân tích
Mạng A có một điện trở 6 Ω. Mạng B có hai điện trở 12 Ω song song, cũng tương đương 6 Ω. Nếu chiếc duy nhất của A hở thì mất đường dẫn; nếu chỉ một nhánh B hở, nhánh còn lại vẫn có điện trở 12 Ω giữa hai đầu.
Cách kiểm tra
Vẽ rõ linh kiện nào hỏng và kiểu hỏng là hở, không tự coi mọi lỗi đều giống nhau. Tính lại mạng sau lỗi. Không dùng điện trở tương đương ban đầu thay cho trạng thái đã đổi.
Ứng dụng
Bài giúp hiểu vì sao cùng số đo đầu vào chưa bảo đảm cùng độ duy trì chức năng khi có lỗi. Cấu trúc bên trong quan trọng đối với chẩn đoán, ngoài thông số tương đương bình thường.
Điều kiện và giới hạn
Ví dụ không đánh giá độ tin cậy thực hoặc xác suất hỏng của sản phẩm. Hỏng chập sẽ cho kết quả khác hỏng hở. Không cố tạo lỗi linh kiện thật để thử, chỉ dùng sơ đồ hoặc mô phỏng.
Đọc hình
Một tải 6 Ω hở thì mất đường; hai tải 12 Ω song song hỏng hở một nhánh vẫn còn đường 12 Ω.
Học tiếp
Điện trở R = U/I có ý nghĩa vật lý gì Mạch nối tiếp có I, U và điện trở tương đương ra sao