Tính điện tích và số oxi hóa.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủChuyên đề 3. Một số vấn đề cơ bản về phức chất
Từ ngôn ngữ phối trí đến hình học, đồng phân và chức năng
Ba bài nối thành phần–điện tích–số phối trí với thuyết VB, hình học, đồng phân, vai trò sinh học và ứng dụng.
Ba bài nối thành một năng lực hoàn chỉnh
Mỗi bài có mục tiêu, nền kiến thức, ví dụ, mô phỏng, AI, bài tập, trắc nghiệm và rào chắn an toàn.
BÀI 7Một số vấn đề cơ bản về phức chấtLàm sao đọc một công thức phức để biết trung tâm, phối tử, số phối trí, điện tích và số oxi hóa?
Học bài →02BÀI 8Liên kết và cấu tạo của phức chấtVì sao cùng số phối trí 4 có phức tứ diện và phức vuông phẳng, và vị trí phối tử làm tính chất đổi ra sao?
Học bài →03BÀI 9Vai trò và ứng dụng của phức chấtVì sao phức chất của kim loại vừa thiết yếu trong sự sống, vừa cần kiểm soát nghiêm ngặt trong y học và môi trường?
Học bài →Tuyến suy luận xuyên chuyên đề
Hiểu bản chất, kiểm bằng dữ liệu, hành động có trách nhiệm
Đếm số phối trí đúng với phối tử nhiều càng.
Phân biệt tứ diện–vuông phẳng–bát diện.
Nhận dạng đồng phân phức.
Đánh giá ứng dụng có trách nhiệm.
Xây mô hình một phức chất: công thức, điện tích, trung tâm/phối tử, số phối trí, hình học, đồng phân, chức năng, bằng chứng và tuyến chất thải.
Tiêu chí: đúng cấu trúc và định lượng, có phép kiểm, giới hạn, rào chắn an toàn và đánh giá chất thải/vòng đời.
Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh
Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 15/18
1Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Phức chất có hạt trung tâm, thường là ion kim loại, và phối tử cho cặp electron; phối tử có thể là anion hoặc phân tử trung hòa.”
2Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Số phối trí là số nguyên tử cho liên kết trực tiếp với trung tâm; dung lượng phối trí là số nguyên tử cho mà một phối tử dùng để gắn.”
3Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Điện tích phức bằng tổng đại số điện tích trung tâm và các phối tử; tìm số oxi hóa trung tâm bằng phương trình điện tích.”
4Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Khi gọi tên, nêu phối tử trước, trung tâm sau và trạng thái oxi hóa; quy tắc tên trung tâm còn phụ thuộc phức cation hay anion.”
5Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi phối tử đều mang điện âm.”
6Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Số phối trí luôn bằng số phối tử.”
7Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Ở mức thuyết liên kết hóa trị, phối tử cho cặp electron vào orbital nhận của trung tâm để tạo liên kết cho–nhận; mô hình giải thích hình học đơn giản nhưng có giới hạn.”
8Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Số phối trí 2 thường thẳng; số phối trí 4 có thể tứ diện hoặc vuông phẳng; số phối trí 6 thường bát diện. Lựa chọn còn phụ thuộc kim loại, cấu hình electron, phối tử.”
9Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Phức vuông phẳng MA₂B₂ và bát diện MA₄B₂ có thể có cis khi nhóm giống kề nhau, trans khi đối diện; đồng phân có thể khác tính chất.”
10Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Đồng phân ion hóa đổi phối tử trong/ngoài cầu; đồng phân liên kết xuất hiện khi phối tử hai khả năng cho gắn qua nguyên tử khác nhau.”
11Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Thuyết VB giải thích đầy đủ mọi tính chất phức.”
12Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Số phối trí 4 luôn là tứ diện.”
13Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Nhiều hệ sinh học dùng phức kim loại: heme B chứa Fe, chlorophyll chứa Mg, vitamin B₁₂ chứa Co; khung phối tử điều chỉnh tính chất tâm kim loại.”
14Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Phức kim loại có thể hoạt hóa cơ chất, điều khiển chọn lọc; hiệu quả phụ thuộc kim loại, phối tử, trạng thái oxi hóa và điều kiện.”
15Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Tạo phức dùng trong chuẩn độ, cảm biến, chẩn đoán/điều trị và tách ion; chọn lọc phải được chứng minh khi có ion cạnh tranh.”
16Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Phức hóa có thể tăng độ tan hoặc độ di động của kim loại, làm thay đổi độc tính; phải quản lí cả phối tử, ion kim loại và dòng thải.”
17Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Uống muối sắt bất kỳ có thể thay trực tiếp heme.”
18Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Cùng kim loại thì mọi phức xúc tác giống nhau.”
Hỏi bằng chứng, không khuyến khích tự thử
Hỏi “electron hoặc vật chất đi từ đâu tới đâu?”, “dữ liệu nào quyết định?” và “rủi ro nằm ở đâu?”. Không cho tự thao tác dung môi, acid/base, cyanide, pin, phế liệu hoặc muối kim loại.
Chấm cả kết quả và chuỗi suy luận
Hệ thật → cấu trúc → cơ chế/quy trình → định lượng → bằng chứng → giới hạn → an toàn và vòng đời.