Ester – Lipid
Cần nắmGiải thích ester hóa–thủy phân, cấu tạo–tính chất lipid và vai trò của xà phòng, chất giặt rửa.
Dễ nhầmĐồng nhất chất béo với ester bất kì; cho rằng xà phòng hoạt động tốt trong mọi loại nước.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủVào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.
Cần nắmGiải thích ester hóa–thủy phân, cấu tạo–tính chất lipid và vai trò của xà phòng, chất giặt rửa.
Dễ nhầmĐồng nhất chất béo với ester bất kì; cho rằng xà phòng hoạt động tốt trong mọi loại nước.
Mở từng chương để kiểm tra phạm vi, nền, đích đến, ngộ nhận và ứng dụng.
Hóa học 12 • Bài 1–3Ester – Lipid3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Carboxylic acid, alcohol, cân bằng và phản ứng hữu cơ.
Giải thích ester hóa–thủy phân, cấu tạo–tính chất lipid và vai trò của xà phòng, chất giặt rửa.
Đồng nhất chất béo với ester bất kì; cho rằng xà phòng hoạt động tốt trong mọi loại nước.
Điều chế ester hoặc xà phòng ở quy mô giáo dục với quy trình an toàn và xử lí chất thải.
Hóa học 12 • Bài 4–7Carbohydrate4 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Nhóm chức, đồng phân, phản ứng oxi hóa–khử và nền carbohydrate lớp 9.
Liên hệ cấu tạo với tính chất của glucose–fructose, saccharose–maltose, tinh bột–cellulose.
Lẫn đường khử với mọi chất có vị ngọt; coi tinh bột và cellulose có tính chất giống nhau vì cùng công thức mắt xích.
Nhận biết tinh bột, khảo sát đường khử bằng quy trình phù hợp và đọc nhãn dinh dưỡng.
Hóa học 12 • Bài 8–11Hợp chất chứa nitrogen4 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Liên kết, nhóm chức, acid–base và hợp chất hữu cơ.
Mô tả amine, amino acid, peptide–protein, enzyme và liên hệ cấu trúc với chức năng.
Đồng nhất amine với ammonia; cho rằng mọi protein có cùng phản ứng và vai trò.
Khảo sát biến tính protein bằng nhiệt hoặc pH với mẫu thực phẩm an toàn.
Hóa học 12 • Bài 12–14Polymer3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Alkene, nhóm chức và nền polymer lớp 9.
Phân biệt trùng hợp–trùng ngưng, mô tả vật liệu polymer, lựa chọn sử dụng và xử lí theo vòng đời.
Coi mọi polymer là nhựa; cho rằng kí hiệu tái chế đảm bảo vật liệu luôn được tái chế.
Phân loại mẫu vật liệu và phân tích vòng đời một sản phẩm polymer.
Hóa học 12 • Bài 15–17Pin điện và điện phân3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Oxi hóa–khử, dòng electron, ion trong dung dịch và năng lượng hóa học.
Giải thích thế điện cực, pin điện hóa, điện phân và vận dụng định luật Faraday ở mức chương trình.
Nhầm chiều electron với chiều dòng điện quy ước; dự đoán sản phẩm điện phân mà bỏ qua môi trường và điện cực.
Lắp pin điện hóa an toàn hoặc mô phỏng điện phân; kiểm tra bảo toàn electron.
Hóa học 12 • Bài 18–23Đại cương về kim loại6 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Liên kết kim loại, oxi hóa–khử, điện hóa và dãy hoạt động kim loại.
Giải thích cấu tạo–tính chất, phương pháp tách, hợp kim, ăn mòn và xử lí kim loại trong thực tiễn.
Áp dụng dãy hoạt động máy móc mà bỏ qua môi trường; nhầm ăn mòn hóa học với điện hóa.
Thiết kế phép thử ăn mòn có đối chứng và đánh giá biện pháp bảo vệ kim loại.
Hóa học 12 • Bài 24–26Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Bảng tuần hoàn, cân bằng ion, kim loại và điện phân.
Mô tả tính chất, hợp chất quan trọng của nhóm IA–IIA và xử lí vấn đề nước cứng.
Cho rằng kim loại nhóm IA có thể thao tác trực tiếp tùy ý; lẫn độ cứng nước với cặn bẩn thông thường.
Phân tích mẫu nước cứng bằng dữ liệu giả lập và lựa chọn phương pháp làm mềm phù hợp.
Hóa học 12 • Bài 27–30Sơ lược dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất4 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Cấu hình electron, liên kết, kim loại và cân bằng dung dịch.
Nhận biết đặc điểm kim loại chuyển tiếp, phức chất, một số phản ứng và ứng dụng sinh học–công nghệ.
Dùng màu dung dịch để kết luận duy nhất một ion; coi phức chất chỉ là nội dung trang trí, không có cấu trúc.
Quan sát sự tạo phức theo quy trình an toàn hoặc mô phỏng thay phối tử và màu sắc.
Sáu bước tạo nếp tư duy từ hiện tượng đến mô hình, định lượng và trách nhiệm.
Tách điều nhìn–ngửi–đo được khỏi suy đoán; không thử chất bằng nếm hoặc ngửi trực tiếp.
Xác định chất, pha, dung môi–chất tan, điều kiện và ranh giới hệ đang xét.
Giải thích bằng nguyên tử, ion, phân tử, liên kết và tương tác phù hợp cấp học.
Dùng sơ đồ hay phương trình; cân bằng nguyên tử, điện tích và electron khi cần.
Đổi đơn vị, xác định chất giới hạn, kiểm bảo toàn, dấu và bậc độ lớn.
Đối chiếu dữ liệu, nêu giới hạn, rủi ro, xử lí chất thải và ứng dụng thực tế.