Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
HÓA HỌC 6–12 • TỪ CHẤT ĐẾN HẠT, TỪ PHẢN ỨNG ĐẾN CUỘC SỐNGChương trình GDPT quốc gia • Học qua hiện tượng và thí nghiệm

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC

Trang chủ

Chương trình Hóa học lớp 12

HỌC NHANH • LỚP 12

Hóa học: chọn đúng bài cần ôn

Vào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.

Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 12

Mở từng chương để kiểm tra phạm vi, nền, đích đến, ngộ nhận và ứng dụng.

01

Hóa học 12 • Bài 1–3Ester – Lipid3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Carboxylic acid, alcohol, cân bằng và phản ứng hữu cơ.

ĐÍCH ĐẾN

Giải thích ester hóa–thủy phân, cấu tạo–tính chất lipid và vai trò của xà phòng, chất giặt rửa.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất chất béo với ester bất kì; cho rằng xà phòng hoạt động tốt trong mọi loại nước.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Điều chế ester hoặc xà phòng ở quy mô giáo dục với quy trình an toàn và xử lí chất thải.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Hương liệu
  • Dầu mỡ thực phẩm
  • Chất giặt rửa
02

Hóa học 12 • Bài 4–7Carbohydrate4 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Nhóm chức, đồng phân, phản ứng oxi hóa–khử và nền carbohydrate lớp 9.

ĐÍCH ĐẾN

Liên hệ cấu tạo với tính chất của glucose–fructose, saccharose–maltose, tinh bột–cellulose.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Lẫn đường khử với mọi chất có vị ngọt; coi tinh bột và cellulose có tính chất giống nhau vì cùng công thức mắt xích.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Nhận biết tinh bột, khảo sát đường khử bằng quy trình phù hợp và đọc nhãn dinh dưỡng.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Đường huyết
  • Lên men
  • Giấy và sợi cellulose
03

Hóa học 12 • Bài 8–11Hợp chất chứa nitrogen4 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Liên kết, nhóm chức, acid–base và hợp chất hữu cơ.

ĐÍCH ĐẾN

Mô tả amine, amino acid, peptide–protein, enzyme và liên hệ cấu trúc với chức năng.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất amine với ammonia; cho rằng mọi protein có cùng phản ứng và vai trò.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Khảo sát biến tính protein bằng nhiệt hoặc pH với mẫu thực phẩm an toàn.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Mùi tanh của amine
  • Dinh dưỡng protein
  • Enzyme trong tiêu hóa
04

Hóa học 12 • Bài 12–14Polymer3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Alkene, nhóm chức và nền polymer lớp 9.

ĐÍCH ĐẾN

Phân biệt trùng hợp–trùng ngưng, mô tả vật liệu polymer, lựa chọn sử dụng và xử lí theo vòng đời.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi mọi polymer là nhựa; cho rằng kí hiệu tái chế đảm bảo vật liệu luôn được tái chế.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Phân loại mẫu vật liệu và phân tích vòng đời một sản phẩm polymer.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Bao bì
  • Cao su
  • Tơ và vật liệu composite
05

Hóa học 12 • Bài 15–17Pin điện và điện phân3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Oxi hóa–khử, dòng electron, ion trong dung dịch và năng lượng hóa học.

ĐÍCH ĐẾN

Giải thích thế điện cực, pin điện hóa, điện phân và vận dụng định luật Faraday ở mức chương trình.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Nhầm chiều electron với chiều dòng điện quy ước; dự đoán sản phẩm điện phân mà bỏ qua môi trường và điện cực.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Lắp pin điện hóa an toàn hoặc mô phỏng điện phân; kiểm tra bảo toàn electron.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Pin điện thoại
  • Mạ kim loại
  • Tinh luyện đồng
06

Hóa học 12 • Bài 18–23Đại cương về kim loại6 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Liên kết kim loại, oxi hóa–khử, điện hóa và dãy hoạt động kim loại.

ĐÍCH ĐẾN

Giải thích cấu tạo–tính chất, phương pháp tách, hợp kim, ăn mòn và xử lí kim loại trong thực tiễn.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Áp dụng dãy hoạt động máy móc mà bỏ qua môi trường; nhầm ăn mòn hóa học với điện hóa.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Thiết kế phép thử ăn mòn có đối chứng và đánh giá biện pháp bảo vệ kim loại.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Chống gỉ cầu thép
  • Tái chế nhôm
  • Luyện kim và phát thải
07

Hóa học 12 • Bài 24–26Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA3 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Bảng tuần hoàn, cân bằng ion, kim loại và điện phân.

ĐÍCH ĐẾN

Mô tả tính chất, hợp chất quan trọng của nhóm IA–IIA và xử lí vấn đề nước cứng.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Cho rằng kim loại nhóm IA có thể thao tác trực tiếp tùy ý; lẫn độ cứng nước với cặn bẩn thông thường.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Phân tích mẫu nước cứng bằng dữ liệu giả lập và lựa chọn phương pháp làm mềm phù hợp.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Muối ăn
  • Baking soda
  • Cặn ấm nước
08

Hóa học 12 • Bài 27–30Sơ lược dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất4 nội dung • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Cấu hình electron, liên kết, kim loại và cân bằng dung dịch.

ĐÍCH ĐẾN

Nhận biết đặc điểm kim loại chuyển tiếp, phức chất, một số phản ứng và ứng dụng sinh học–công nghệ.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Dùng màu dung dịch để kết luận duy nhất một ion; coi phức chất chỉ là nội dung trang trí, không có cấu trúc.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Quan sát sự tạo phức theo quy trình an toàn hoặc mô phỏng thay phối tử và màu sắc.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Sắc tố hemoglobin
  • Xúc tác công nghiệp
  • Ion kim loại trong xử lí nước
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Không bắt đầu Hóa học bằng học thuộc phương trình

Sáu bước tạo nếp tư duy từ hiện tượng đến mô hình, định lượng và trách nhiệm.

01

Quan sát có kỉ luật

Tách điều nhìn–ngửi–đo được khỏi suy đoán; không thử chất bằng nếm hoặc ngửi trực tiếp.

02

Gọi tên hệ

Xác định chất, pha, dung môi–chất tan, điều kiện và ranh giới hệ đang xét.

03

Dựng mô hình hạt

Giải thích bằng nguyên tử, ion, phân tử, liên kết và tương tác phù hợp cấp học.

04

Viết biến đổi

Dùng sơ đồ hay phương trình; cân bằng nguyên tử, điện tích và electron khi cần.

05

Định lượng và kiểm

Đổi đơn vị, xác định chất giới hạn, kiểm bảo toàn, dấu và bậc độ lớn.

06

Kết luận có trách nhiệm

Đối chiếu dữ liệu, nêu giới hạn, rủi ro, xử lí chất thải và ứng dụng thực tế.