Nền phương pháp và an toàn
Cần nắmNắm quy tắc an toàn và cách quan sát trước khi học nội dung mới.
Dễ nhầmKhông tự thực hiện thí nghiệm với hóa chất khi chưa được hướng dẫn.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủVào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.
Cần nắmNắm quy tắc an toàn và cách quan sát trước khi học nội dung mới.
Dễ nhầmKhông tự thực hiện thí nghiệm với hóa chất khi chưa được hướng dẫn.
Học sinh phải qua phần này trước khi thao tác với hóa chất, dụng cụ hoặc dữ liệu.
Mở từng chương để kiểm tra phạm vi, nền, đích đến, ngộ nhận và ứng dụng.
Hóa học 10 • Bài 1–4Cấu tạo nguyên tử4 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Nguyên tử, nguyên tố, kí hiệu hóa học và số hiệu nguyên tử ở mức THCS.
Mô tả thành phần nguyên tử, nguyên tố–đồng vị, lớp–phân lớp electron và cấu hình electron.
Nhầm số khối với nguyên tử khối trung bình; xếp electron chỉ theo sức chứa mà bỏ qua mức năng lượng.
Xử lí phổ khối đơn giản và mô phỏng phân bố electron theo lớp, phân lớp.
Hóa học 10 • Bài 5–9Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn5 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Cấu hình electron và khái niệm nguyên tố hóa học.
Đọc cấu tạo bảng tuần hoàn, giải thích xu hướng tính chất và suy luận cấu tạo–vị trí–tính chất.
Học thuộc xu hướng mà không gắn điện tích hạt nhân, số lớp electron và electron hóa trị.
Xây hồ sơ một họ nguyên tố và dự đoán tính chất từ vị trí trước khi kiểm tra dữ liệu.
Hóa học 10 • Bài 10–14Liên kết hóa học5 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Electron hóa trị, độ âm điện và công thức hóa học.
Giải thích quy tắc octet, liên kết ion–cộng hóa trị–hydrogen, tương tác van der Waals và liên hệ cấu trúc với tính chất.
Gắn nhãn liên kết chỉ bằng tên nguyên tố; coi mọi phân tử phân cực đều tạo liên kết hydrogen.
Dựng mô hình phân tử và so sánh nhiệt độ sôi, độ tan dựa trên lực tương tác.
Hóa học 10 • Bài 15–16Phản ứng oxi hóa – khử2 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Phương trình hóa học, hóa trị và phản ứng trao đổi electron ở mức trực giác.
Xác định số oxi hóa, chất oxi hóa–khử và cân bằng phản ứng bằng phương pháp electron.
Đồng nhất oxi hóa với phản ứng có oxygen; thay hệ số làm thay đổi công thức chất.
Phân tích gỉ sắt, pin đơn giản và phản ứng cháy theo dòng electron.
Hóa học 10 • Bài 17–18Năng lượng hóa học2 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Phản ứng hóa học, năng lượng và định luật bảo toàn năng lượng.
Phân biệt phản ứng tỏa–thu nhiệt, dùng enthalpy và định luật Hess để tính biến thiên enthalpy.
Nhầm nhiệt độ cao với tỏa nhiều nhiệt; quên trạng thái chất và chiều phản ứng khi dùng dữ liệu.
Đo biến đổi nhiệt độ của quá trình hòa tan hoặc trung hòa bằng nhiệt lượng kế đơn giản.
Hóa học 10 • Bài 19–20Tốc độ phản ứng2 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Nồng độ, phản ứng và mô tả sự thay đổi đại lượng theo thời gian.
Biểu diễn tốc độ và giải thích ảnh hưởng của nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác.
Cho rằng xúc tác làm tăng lượng sản phẩm cân bằng hoặc bị tiêu hao hoàn toàn sau phản ứng.
Thiết kế phép thử công bằng về nhiệt độ hay kích thước hạt với viên sủi.
Hóa học 10 • Bài 21–23Nguyên tố nhóm halogen3 nội dung • 1 cổng cuối chương
+Bảng tuần hoàn, liên kết, oxi hóa–khử và tốc độ phản ứng.
Giải thích xu hướng tính chất halogen, hydrogen halide–muối halide và ứng dụng chlorine an toàn.
Đồng nhất chlorine với chloride; trộn tùy tiện chất tẩy có chlorine với acid.
Nhận biết ion halide theo quy trình cho phép và lập bảng rủi ro khi dùng chất tẩy.
Sáu bước tạo nếp tư duy từ hiện tượng đến mô hình, định lượng và trách nhiệm.
Tách điều nhìn–ngửi–đo được khỏi suy đoán; không thử chất bằng nếm hoặc ngửi trực tiếp.
Xác định chất, pha, dung môi–chất tan, điều kiện và ranh giới hệ đang xét.
Giải thích bằng nguyên tử, ion, phân tử, liên kết và tương tác phù hợp cấp học.
Dùng sơ đồ hay phương trình; cân bằng nguyên tử, điện tích và electron khi cần.
Đổi đơn vị, xác định chất giới hạn, kiểm bảo toàn, dấu và bậc độ lớn.
Đối chiếu dữ liệu, nêu giới hạn, rủi ro, xử lí chất thải và ứng dụng thực tế.