Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ
CHỐT BÀI TRONG 1 PHÚT

Cần nhớ

  • p⃗=m v⃗; đổi chiều thì động lượng đổi dấu theo trục đã chọn.
  • J⃗=F⃗_tbΔt; không bỏ hướng của lực.
  • Δp⃗=p⃗_sau−p⃗_trước, không cộng độ lớn khi chưa xét chiều.
VẬT LÍ 10 • CHƯƠNG 5 • BÀI 28

Động lượng

Vì sao cùng một quả bóng nhưng bắt bóng nhanh lại khó hơn bắt bóng chậm?

Khi thủ môn co tay và lùi người theo bóng, độ biến thiên động lượng của bóng gần như không đổi nhưng thời gian hãm dài hơn nên lực trung bình nhỏ hơn. Một động tác đời thường đã nối vận tốc, khối lượng, lực và thời gian.

01 • HỌC XONG LÀM ĐƯỢC GÌ?

Mục tiêu quan sát được, không dùng từ mơ hồ

01

Hiểu, trình bày và vận dụng được động lượng.

02

Hiểu, trình bày và vận dụng được xung lượng của lực.

03

Hiểu, trình bày và vận dụng được định lí xung lượng–động lượng.

04

Hiểu, trình bày và vận dụng được dạng tổng quát của newton ii.

05

Giải quyết tình huống thực tế bằng mô hình, số liệu, đơn vị, điều kiện và quy tắc an toàn.

Kiến thức cần gọi lại
  • Vectơ vận tốc và quy ước dấu
  • Định luật 2 Newton
  • Khối lượng, lực và đơn vị SI
CHIẾN LƯỢC HỌC THÔNG MINH

Chu trình 5Đ: tự tìm ra bản chất trước khi xem lời giải

  1. 1Dự đoán: trả lời “Vì sao cùng một quả bóng nhưng bắt bóng nhanh lại khó hơn bắt bóng chậm?” bằng một câu trước khi xem công thức.
  2. 2Khóa hệ va chạm: chọn hệ, trục, chiều dương, trạng thái trước–sau và kiểm xung lượng ngoại lực.
  3. 3Lập bảng trước–sau: ghi m, vận tốc có dấu, động lượng từng vật, tổng hệ và độ không đảm bảo.
  4. 4Đối chiếu: kiểm bằng đơn vị, đồ thị, dấu, trường hợp biên và một cách giải khác.
  5. 5Đúc kết: sau 24 giờ, tự giải thích hiện tượng mới rồi làm một câu ôn nối không mở bài.
02 • TỪ BẢN CHẤT ĐẾN QUY TẮC

Bốn lớp kiến thức cốt lõi

Chọn từng thẻ để học theo thứ tự: khái niệm → cách hiểu → ví dụ → phép kiểm.

KHÁI NIỆM

Động lượng

Động lượng của vật là đại lượng vectơ p⃗=m v⃗, cùng hướng với v⃗; đơn vị kg·m/s, tương đương N·s.

Hiểu thật dễKhối lượng cho biết phần 'nặng', vận tốc cho biết cả nhanh và hướng; động lượng giữ cả hai thông tin.

Ví dụXe 1 000 kg chạy 10 m/s có độ lớn động lượng 10 000 kg·m/s.

Mẹo nhớ đúng bản chấtp⃗=m v⃗; đổi chiều thì động lượng đổi dấu theo trục đã chọn.

Lỗi phải tránhĐộng lượng chỉ phụ thuộc tốc độ.

03 • VẬT LÝ Ở NGAY QUANH EM

Bốn tình huống đời thường

1

Gia đình

Co tay khi bắt bóng làm thời gian hãm dài hơn, nhờ đó giảm lực trung bình lên tay.

2

Trường học

Mũ bảo hiểm và vùng biến dạng ô tô tăng thời gian va chạm; chúng không làm người 'mất quán tính'.

3

Giao thông – thể thao

Cú đánh bóng thay đổi cả độ lớn lẫn hướng vận tốc nên phải tính Δp⃗ theo vectơ.

4

Khoa học – nghề nghiệp

Kĩ sư an toàn dùng cảm biến lực–thời gian để tính xung lượng và đánh giá va chạm.

04 • THÍ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Phòng lab tương tác: Động lượng

Dụng cụ

Mô phỏng nhập khối lượng, vận tốc trước và vận tốc sau; nếu làm thật chỉ dùng bóng mềm, cân và video quay chậm.

An toàn bắt buộc

Không tạo va chạm bằng xe thật, vật cứng, vật nặng hoặc ném vào người; không dùng cơ thể làm vật thử.

  1. Nêu dự đoán, xác định biến đo và điều kiện cần giữ cố định.
  2. Kiểm tra dụng cụ, thang đo, đơn vị và quy tắc an toàn.
  3. Đo/quan sát nhiều lần; ghi dữ liệu gốc, không sửa cho đẹp.
  4. Xử lí số liệu, đánh giá sai số và chỉ kết luận trong phạm vi bằng chứng.
Kết quả dự kiến

Công cụ trả p_trước, p_sau và Δp có dấu, đồng thời giải thích ý nghĩa của chiều.

Giải thích

Động lượng của vật là đại lượng vectơ p⃗=m v⃗, cùng hướng với v⃗; đơn vị kg·m/s, tương đương N·s.

Ô 2 là vận tốc trước; ô 3 là vận tốc sau, đều có dấu
KẾT QUẢ CÓ KIỂM ĐIỀU KIỆNp_trước = 2 kg·m/s • p_sau = -1,6 kg·m/s • Δp = -3,6 N·s

Dùng Δp=m(v_sau−v_trước). Dấu của Δp cho biết hướng xung lượng của hợp lực theo trục đã chọn.

05 • GIẢI TỪNG BƯỚC

Năm ví dụ tăng dần độ khó

Vật 2 kg chuyển động theo chiều dương với v=3 m/s. Động lượng?

Phân tíchKhóa mô hình động lượng, liệt kê dữ kiện và điều kiện áp dụng.

  1. Chọn hệ, trục, chiều dương và tách rõ trạng thái trước–sau tương tác.
  2. Đổi dữ kiện về hệ đơn vị tương thích và giữ dấu đại số.
  3. Áp dụng: p⃗=m v⃗; đổi chiều thì động lượng đổi dấu theo trục đã chọn.
  4. Kiểm tra đơn vị, dấu, trường hợp biên và mức hợp lý của kết quả.

Kết luậnp=mv=6 kg·m/s theo chiều dương.

Cách nhìn khácKiểm ngược bằng đồ thị, tỉ lệ, phép thế lại hoặc một mô phỏng an toàn.

06 • AI GIA SƯ GỢI MỞ

Hỏi để hiểu, không xin đáp án tắt

AI

Trợ lý Động lượngTình huống 1/30

Khối lượng cho biết phần 'nặng', vận tốc cho biết cả nhanh và hướng; động lượng giữ cả hai thông tin.
07 • TỔNG BIÊN TẬP BẮT LỖI

Sai ở đâu và sửa thế nào?

✕ SaiĐộng lượng chỉ phụ thuộc tốc độ.

✓ SửaĐộng lượng phụ thuộc cả khối lượng và vectơ vận tốc.

✕ SaiXung lượng luôn bằng FΔt với mọi lực biến thiên.

✓ SửaFΔt chỉ dùng trực tiếp cho lực không đổi; với lực biến thiên phải dùng lực trung bình phù hợp hoặc diện tích dưới đồ thị F–t.

✕ SaiBóng bật ngược thì Δp=m(v_sau+v_trước).

✓ SửaViết vận tốc có dấu rồi tính Δp=m(v_sau−v_trước); biểu thức độ lớn chỉ xuất hiện sau bước vectơ.

✕ SaiTăng thời gian va chạm làm giảm độ biến thiên động lượng.

✓ SửaNếu trạng thái đầu–cuối giữ nguyên thì Δp không đổi; thời gian tăng làm lực trung bình giảm.

08 • NHỚ NHANH, KHÔNG HỌC VẸT

Flashcard lõi kiến thức

1/6
09 • 20 BÀI TẬP • ĐÚNG 15% ÔN NỐI

Luyện năm mức, mỗi câu có năm lớp hướng dẫn

10 • TỰ CHẤM NGAY

Trắc nghiệm hiểu bản chất

—/10

Mục tiêu: ít nhất 8/10

1Trong bài “Động lượng”, về “Động lượng”, phát biểu nào đúng?

5Vật 2 kg chuyển động theo chiều dương với v=3 m/s. Động lượng?

2Trong bài “Động lượng”, về “Xung lượng của lực”, phát biểu nào đúng?

6Bóng 0,2 kg đang +10 m/s bật lại −8 m/s. Độ biến thiên động lượng?

3Trong bài “Động lượng”, về “Định lí xung lượng–động lượng”, phát biểu nào đúng?

7Cùng Δp=12 N·s, thời gian hãm tăng từ 0,03 s lên 0,12 s. Lực trung bình đổi thế nào?

4Trong bài “Động lượng”, về “Dạng tổng quát của Newton II”, phát biểu nào đúng?

8Lực có hướng dương cố định, đồ thị F–t là tam giác nằm trên trục thời gian, đáy 0,10 s, chiều cao 600 N. Tính xung lượng của lực theo chiều dương.

9Trong hoạt động “Phòng lab tương tác: Động lượng”, kết quả nào phù hợp với mô hình và điều kiện đã nêu?

10Khi thực hiện “Phòng lab tương tác: Động lượng”, yêu cầu an toàn nào phù hợp?

12 • CHỐT BÀI

Năm điều phải tự nói lại được

  1. p⃗=m v⃗; đổi chiều thì động lượng đổi dấu theo trục đã chọn.
  2. J⃗=F⃗_tbΔt; không bỏ hướng của lực.
  3. Δp⃗=p⃗_sau−p⃗_trước, không cộng độ lớn khi chưa xét chiều.
  4. Nêu rõ đang dùng lực trung bình và khoảng thời gian nào.
  5. Không công thức nào được dùng ngoài điều kiện của mô hình.