Hiện tượng trướcCông thức xuất hiện sau khi có câu hỏi và dữ liệu.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ
Trang chủHọc Vật lý để hiểu thế giới vận hành, không phải để thuộc một túi công thức
Mỗi khái niệm bắt đầu từ một hiện tượng có thể thấy, nghe, chạm hoặc đo; sau đó mới đi đến mô hình, định luật, phép tính và quyết định trong đời sống.
Đơn vị luôn đi cùng sốMọi phép tính phải qua cổng kiểm thứ nguyên và bậc độ lớn.
Thí nghiệm có giới hạnĐo lặp, kiểm soát biến và không kết luận quá dữ liệu.
Giải thích được mới là hiểuĐáp số không thay thế cho bản chất vật lý.
Bản đồ Vật lý từ lớp 6 đến lớp 12
Mỗi thẻ mở toàn bộ bài cốt lõi đã xuất bản; đủ 9/9 chuyên đề THPT được tách riêng và dẫn đến bài chi tiết.
Quan sát và đo đúngChạm vào hiện tượng trước, gọi tên đại lượng sauXây trực giác đầu tiên về phép đo, lực, năng lượng và bầu trời. Mỗi kết luận đều bắt đầu từ quan sát hoặc một phép thử an toàn.
- 4 chương
- 20 bài
- Không có chuyên đề riêng
Mô tả chuyển động và tín hiệuĐọc đồ thị, nghe sóng, nhìn tia sáng, tìm từ trườngChuyển từ quan sát định tính sang mô tả bằng đại lượng, đồ thị và mô hình truyền năng lượng.
- 4 chương
- 13 bài
- Không có chuyên đề riêng
Lực, điện và nhiệtTừ chiếc đòn bẩy đến hóa đơn điện trong gia đìnhHọc sinh bắt đầu dùng công thức có điều kiện, thiết kế phép đo và giải thích thiết bị quen thuộc bằng mô hình vật lý.
- 4 chương
- 17 bài
- Không có chuyên đề riêng
Bảo toàn, quang học và điện năngKết nối công thức với thiết bị và quyết định thậtKhép lại THCS bằng các mô hình định lượng về cơ năng, quang học, mạch điện, cảm ứng điện từ và lựa chọn năng lượng bền vững.
- 5 chương
- 16 bài
- Không có chuyên đề riêng
Ngôn ngữ và nền cơ họcTừ dữ liệu đo đến mô hình NewtonChuyển từ KHTN tích hợp sang môn Vật lí độc lập: đo–sai số, vectơ chuyển động, lực, năng lượng, động lượng và cân bằng.
- 7 chương
- 34 bài
- 3/3 chuyên đề đã mở
Dao động, sóng và điệnNhìn một hệ biến đổi theo thời gian và không gianMở rộng từ cơ học sang dao động–sóng, điện trường và dòng điện; học sinh phải đọc được biểu diễn, không chỉ thay số.
- 4 chương
- 26 bài
- 3/3 chuyên đề đã mở
Nhiệt, trường và hạt nhânTổng hợp kiến thức, đọc dữ kiện, ra quyết định có căn cứHoàn thiện phổ thông với vật lí nhiệt, khí lí tưởng, từ trường–cảm ứng điện từ và vật lí hạt nhân; đồng thời luyện định dạng thi hiện hành.
- 4 chương
- 25 bài
- 3/3 chuyên đề đã mở
Bảy mạch lớn chạy xuyên suốt bảy năm
Mỗi bài mới phải nói rõ nó gọi lại nền nào và sẽ trở thành nền cho đâu.
Chuyển động → lực → năng lượng
Lớp 6 lực • Lớp 7 tốc độ • Lớp 9 cơ năng • Lớp 10 cơ học Newton • Lớp 11 dao động
Vì sao vật chuyển động như vậy và năng lượng đi đâu?Âm → dao động → sóng
Lớp 7 âm thanh • Lớp 11 dao động–sóng cơ–sóng điện từ • Lớp 12 điện từ trường
Cái gì dao động, cái gì truyền đi và tốc độ truyền phụ thuộc môi trường ra sao?Ánh sáng → quang học
Lớp 7 tia sáng–phản xạ • Lớp 9 khúc xạ–phản xạ toàn phần–thấu kính
Tia sáng là mô hình gì, góc đo từ đâu và khi nào mô hình tia còn phù hợp?Điện → từ → điện từ
Lớp 7 từ • Lớp 8 điện • Lớp 9 điện–cảm ứng • Lớp 11 mạch điện • Lớp 12 từ trường
Điện tích, dòng điện và từ trường liên hệ với nhau ra sao?Nhiệt → vi mô → khí
Lớp 6 nhiệt độ • Lớp 8 truyền nhiệt • Lớp 12 nhiệt động lực học và khí lí tưởng
Chuyển động vi mô tạo nên nhiệt độ và áp suất thế nào?Năng lượng → hạt nhân → vật lí hiện đại
Lớp 6–10 năng lượng • Lớp 11 nền sóng–điện từ • Lớp 12 hạt nhân–photon–vùng năng lượng
Mô hình cổ điển dừng ở đâu và bằng chứng nào buộc ta dùng mô hình hiện đại hơn?Đo → dữ liệu → mô hình
Xuyên suốt 6–12: ước lượng • đo lặp • sai số • đồ thị • mô hình • phản biện
Dữ liệu có đủ tốt để bảo vệ kết luận hay chưa?Chu trình khoa học sáu bước
Mọi bài học, bài tập và phòng lab đều quay lại cùng một nếp tư duy.
Nhìn hiện tượng
Kể lại điều thật sự quan sát được, chưa vội gắn công thức.
Dự đoán có lí do
Nói điều em nghĩ sẽ xảy ra và đại lượng nào có thể ảnh hưởng.
Đo có kiểm soát
Chọn dụng cụ, giữ biến kiểm soát, đo lặp và ghi đơn vị.
Dựng mô hình
Chuyển hiện tượng thành hình, vectơ, sơ đồ năng lượng, đồ thị hoặc phương trình.
Tính và kiểm tra
Thay số sau khi lập biểu thức; kiểm đơn vị, dấu, bậc độ lớn và trường hợp biên.
Giải thích ngược
Dùng kết quả để trả lời câu hỏi đời sống và chỉ rõ giới hạn của mô hình.
Đừng nhớ v = s/t trước khi hiểu điều mình đang đo
Một bạn đi được một quãng đường trong một khoảng thời gian. Hãy thay dữ liệu, quan sát kết quả và luôn kiểm đơn vị trước khi kết luận.
- Hiện tượng: một chuyển động có quãng đường và thời gian.
- Mô hình: tốc độ trung bình bằng quãng đường chia thời gian.
- Phép kiểm: thời gian phải dương; m/s đổi sang km/h bằng cách nhân 3,6.
Mức này gần với xe đạp trong đô thị.
Học sinh tự học được, phụ huynh hiểu được, giáo viên dùng được
Học sinh
Hiểu hiện tượng trước công thức; biết tự kiểm đơn vị, đồ thị và kết quả.
Phụ huynh
Có ví dụ trong nhà, hướng dẫn an toàn và câu hỏi đồng hành không gây áp lực.
Giáo viên
Có bản đồ yêu cầu, thí nghiệm, ngộ nhận, ma trận đánh giá và học liệu dùng ngay.
Mỗi bài chi tiết sau này phải đủ 12 khối
Cấu trúc này ngăn nội dung bị biến thành bản chép sách hoặc một trang công thức sơ sài.
Tình huống mở đầu đời thường
Câu hỏi lớn và mục tiêu quan sát được
15% ôn nối kiến thức đã học
Thí nghiệm thật hoặc mô phỏng có kiểm soát
Từ dữ liệu đến khái niệm và định luật
Sơ đồ, đồ thị, vectơ và đơn vị
Ví dụ ba tầng: trực giác → chuẩn → vận dụng
Sai lầm, phản ví dụ và phép kiểm
AI gia sư gợi mở từng bước
Bài tập 5 mức có lời giải đầy đủ
Góc phụ huynh, góc giáo viên và an toàn
Cổng tự kiểm, tài liệu tải về và học tiếp
Không để bài tập chỉ là thay số
15% ôn nối được cài có chủ đích, không trộn ngẫu nhiên khiến học sinh mất trọng tâm.
Ôn nối
Gọi lại đúng nền cũ ngay trước khi dùng trong kiến thức mới.
Hiểu bản chất
Giải thích hiện tượng, sơ đồ, đồ thị và quan hệ giữa đại lượng.
Vận dụng
Mô hình hóa bối cảnh thật, chọn định luật và kiểm điều kiện.
Thực nghiệm
Đọc dụng cụ, xử lí dữ liệu, sai số, an toàn và giới hạn kết luận.
Ngân hàng câu hỏi sẽ dùng đúng ba dạng trắc nghiệm hiện hành khi phù hợp: nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn; ưu tiên dữ liệu, đồ thị, thí nghiệm và bối cảnh có ý nghĩa.
Không tuyên bố “đúng tuyệt đối” bằng niềm tin — phải có phép kiểm
Mọi trang chỉ được công bố khi đi qua kiểm tra chương trình, vật lý, thực nghiệm, sư phạm, đánh giá, website và bản quyền.
Đúng chương trìnhTên, phạm vi, yêu cầu cần đạt và thứ tự liên thông được đối chiếu; không kéo kiến thức lớp sau vào sớm.
Đúng vật lýCông thức có điều kiện, đại lượng có đơn vị, vectơ có hướng; số liệu và đáp án được kiểm tra độc lập.
Đúng thực nghiệmDụng cụ, quy trình, biến kiểm soát, an toàn, sai số và giới hạn kết luận đều được ghi rõ.
Đúng sư phạmĐi từ hiện tượng đến mô hình; có đường học lại cho học sinh yếu và câu hỏi mở cho học sinh khá giỏi.
Đúng đánh giáCó nhận biết–thông hiểu–vận dụng; THPT dùng đủ nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn khi phù hợp.
Đúng websiteKhông nút giả, không liên kết chết, chữ dễ đọc, bàn phím dùng được, điện thoại không tràn ngang.
Đúng xuất bảnTự biên soạn, không chép SGK; dẫn nguồn tham chiếu, ghi rõ đề nội bộ và cơ chế góp ý sửa sai.
Khung độc lập, không sao chép sách giáo khoa
Kết nối tri thức được dùng làm trục sắp xếp; yêu cầu chương trình mới là chuẩn bắt buộc.
Chuẩn Hà Nội được hiểu đúng: ưu tiên cách tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực và dữ liệu thực tế theo hướng dẫn của Sở GDĐT Hà Nội; không gọi một đề nội bộ là “đề chính thức Hà Nội”.