Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
Khám phá Vật lý qua hiện tượng và công nghệXem kiến thức và cách giải Vật lý 12
VẬT LÝ 6–12 • HỌC TỪ HIỆN TƯỢNG ĐẾN BẢN CHẤTChuẩn GDPT hiện hành • Định hướng Hà Nội

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ VẬT LÝ

Trang chủ

Chương trình Vật lý lớp 12

HỌC NHANH • LỚP 12

Vật lý: chọn đúng bài cần ôn

Vào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.

Vật lí nhiệt

Cần nắmDùng mô hình động học phân tử, định luật I nhiệt động lực học và các nhiệt lượng riêng để phân tích quá trình nhiệt.

Dễ nhầmLẫn nhiệt độ với nội năng; dùng công thức chuyển thể khi vật chưa đạt nhiệt độ chuyển thể.

Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thểHạt luôn chuyển động; nhiệt độ phản ánh mức chuyển động nhiệt chứ không phải kích thước hạt.Dễ nhầm: Chất rắn có các hạt đứng yên hoàn toàn. → Các hạt vẫn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng.Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực họcPhân biệt năng lượng vi mô bên trong với cơ năng vĩ mô của toàn vật.Dễ nhầm: Nội năng là tổng mọi dạng năng lượng của vật. → Nội năng chỉ gồm động năng nhiệt và thế năng tương tác vi mô của các hạt trong hệ.Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kếCùng nhiệt độ không đồng nghĩa cùng nội năng hay cùng nhiệt lượng.Dễ nhầm: 0 °C nghĩa là các phân tử ngừng chuyển động. → 0 °C chỉ là mốc Celsius; 0 °C tương ứng 273,15 K.Bài 4. Nhiệt dung riêngc là thuộc tính vật liệu trong điều kiện xác định, không phải nhiệt dung của cả vật.Dễ nhầm: c lớn thì vật chắc chắn chứa nhiều nhiệt hơn. → Nội năng còn phụ thuộc khối lượng, nhiệt độ và trạng thái; c chỉ mô tả mức đổi nhiệt độ trên đơn vị khối lượng.Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêngλ không phải nhiệt độ nóng chảy.Dễ nhầm: λ đo bằng °C. → λ là năng lượng trên khối lượng, đơn vị J/kg.Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêngL không phải nhiệt dung riêng và không đo bằng J/(kg·K).Dễ nhầm: Hóa hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi. → Bay hơi xảy ra ở mặt thoáng ở nhiều nhiệt độ; sôi xảy ra trong toàn bộ chất lỏng.Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệtMỗi mũi tên chỉ dùng một mô hình năng lượng.Dễ nhầm: Cộng nhiệt độ các chặng để ra nhiệt lượng. → Phải tính năng lượng từng chặng bằng đúng mô hình rồi mới cộng Q.
Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 12

Mở từng chương để kiểm tra bài nguồn, nền cần có và cách nối với cuộc sống.

01

Vật lí 12 • Bài 1–7Vật lí nhiệt7 bài • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Cấu tạo chất, nhiệt độ, nội năng và truyền nhiệt từ KHTN 8.

ĐÍCH ĐẾN

Dùng mô hình động học phân tử, định luật I nhiệt động lực học và các nhiệt lượng riêng để phân tích quá trình nhiệt.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Lẫn nhiệt độ với nội năng; dùng công thức chuyển thể khi vật chưa đạt nhiệt độ chuyển thể.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Lập đường cong đun nóng nước hoặc băng và phân tích từng giai đoạn.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Đá tan trong ly
  • Tủ lạnh chuyển nhiệt
  • Nồi áp suất và ấm điện
02

Vật lí 12 • Bài 8–13Khí lí tưởng6 bài • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Áp suất, nhiệt độ tuyệt đối, tỉ lệ và đồ thị.

ĐÍCH ĐẾN

Dùng mô hình động học phân tử, các định luật khí và phương trình trạng thái; liên hệ áp suất với động năng phân tử.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Thế nhiệt độ Celsius trực tiếp vào phương trình trạng thái; dùng định luật riêng khi đại lượng giữ cố định không đúng.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Khảo sát quan hệ áp suất–thể tích bằng xilanh kín hoặc mô phỏng.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Lốp xe nóng lên khi chạy
  • Bình xịt không để gần lửa
  • Bóng bay thay đổi theo nhiệt độ
03

Vật lí 12 • Bài 14–20Từ trường7 bài • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Từ trường lớp 7, cảm ứng điện từ lớp 9, vectơ và dòng điện lớp 11.

ĐÍCH ĐẾN

Mô tả cảm ứng từ, lực từ, từ thông, cảm ứng điện từ, máy phát điện và mô hình điện từ trường–sóng điện từ.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Dùng quy tắc bàn tay sai chiều; cho rằng từ thông chỉ phụ thuộc độ lớn từ trường.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Khảo sát suất điện động cảm ứng theo tốc độ biến thiên từ thông.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Loa điện
  • Sạc không dây
  • Máy phát điện và truyền tải điện
04

Vật lí 12 • Bài 21–25Vật lí hạt nhân5 bài • 1 cổng cuối chương

NỀN CẦN CÓ

Cấu tạo nguyên tử, năng lượng, động lượng và hàm mũ ở mức nền.

ĐÍCH ĐẾN

Mô tả hạt nhân, độ hụt khối–năng lượng liên kết, phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng công nghiệp hạt nhân.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất phóng xạ với phản ứng hóa học; đánh giá công nghệ hạt nhân chỉ bằng cảm tính lợi hoặc hại.

THÍ NGHIỆM / DỰ ÁN

Xử lí dữ liệu phân rã, xác định chu kì bán rã và đánh giá độ không đảm bảo.

BA CẦU NỐI ĐỜI THƯỜNG
  • Xạ trị ung thư
  • Định tuổi bằng đồng vị
  • An toàn và quản lí chất thải phóng xạ
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG CHO MỌI BÀI

Học Vật lý không bắt đầu bằng thay số

Sáu bước này xuất hiện lặp lại để tạo thói quen khoa học.

01

Nhìn hiện tượng

Kể lại điều thật sự quan sát được, chưa vội gắn công thức.

02

Dự đoán có lí do

Nói điều em nghĩ sẽ xảy ra và đại lượng nào có thể ảnh hưởng.

03

Đo có kiểm soát

Chọn dụng cụ, giữ biến kiểm soát, đo lặp và ghi đơn vị.

04

Dựng mô hình

Chuyển hiện tượng thành hình, vectơ, sơ đồ năng lượng, đồ thị hoặc phương trình.

05

Tính và kiểm tra

Thay số sau khi lập biểu thức; kiểm đơn vị, dấu, bậc độ lớn và trường hợp biên.

06

Giải thích ngược

Dùng kết quả để trả lời câu hỏi đời sống và chỉ rõ giới hạn của mô hình.