Đọc và định vị nguyên tố.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủChương 2. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
Từ cấu hình đến vị trí, xu hướng nguyên tử, hợp chất và dự đoán có kiểm chứng
Bốn bài kiến thức mới và một bài ôn tập, giải thích bảng tuần hoàn bằng điện tích hạt nhân, lớp electron và cấu hình hóa trị.
Học theo mắt xích, không thuộc từng mảnh rời
Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, bài tập và tự chấm.
BÀI 5Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họcVì sao chỉ cần Z và cấu hình electron đã có thể định vị một nguyên tố?
Học bài →02BÀI 6Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tửVì sao bán kính giảm nhưng độ âm điện thường tăng khi đi từ trái sang phải một chu kì?
Học bài →03BÀI 7Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chấtTừ trái sang phải một chu kì, vì sao oxide cao nhất chuyển dần từ base sang acid?
Học bài →04BÀI 8Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoànLàm sao đi hai chiều từ cấu tạo đến vị trí–tính chất và ngược lại?
Học bài →05BÀI 9Ôn tập Chương 2Làm sao giải câu tuần hoàn bằng nguyên nhân thay vì nhớ bốn mũi tên?
Học bài →Tuyến suy luận xuyên chương
Không chỉ nhớ: phải giải thích, tính, kiểm và vận dụng
Giải thích bốn xu hướng.
Dự đoán tính chất hợp chất.
Đi hai chiều cấu tạo–vị trí.
Nêu ngoại lệ và phạm vi.
Thiết kế bản đồ hồ sơ một chu kì: cấu hình, bán kính, độ âm điện, tính kim loại–phi kim, oxide cao nhất, hydroxide và ứng dụng.
Tiêu chí: đúng dữ kiện, đúng cấu tạo, đúng quy luật, có phép kiểm, nêu giới hạn mô hình và an toàn.
Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh
Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 24/30
1Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của Z; cùng số lớp electron nằm trong một chu kì, cấu hình electron hóa trị tương tự nằm cùng nhóm.”
2Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Ô nguyên tố thường cho Z, kí hiệu, tên và nguyên tử khối tương đối cùng một số dữ liệu bổ sung.”
3Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron đang được chiếm ở trạng thái cơ bản; chu kì 1–7 có độ dài khác nhau.”
4Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Bảng có 18 nhóm; nguyên tố khối s, p, d, f được nhận diện theo phân lớp nhận electron cuối cùng. Với nguyên tố nhóm chính, electron hóa trị giúp xác định nhóm.”
5Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Bảng tuần hoàn sắp theo nguyên tử khối tăng dần tuyệt đối.”
6Bài 5Nhận định sau đúng hay sai? “Số lớn hơn trong ô luôn là số khối của một đồng vị.”
7Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Trong một chu kì, bán kính thường giảm từ trái sang phải; trong một nhóm, bán kính thường tăng từ trên xuống dưới.”
8Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Năng lượng ion hóa thứ nhất thường tăng trong một chu kì và giảm trong một nhóm, dù có ngoại lệ do cấu hình phân lớp.”
9Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Độ âm điện biểu thị khả năng hút cặp electron liên kết; thường tăng từ trái sang phải và giảm từ trên xuống dưới, fluor lớn nhất theo thang Pauling.”
10Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Tính kim loại thường giảm, tính phi kim tăng trong một chu kì; xuống một nhóm, tính kim loại thường tăng.”
11Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Càng nhiều proton thì bán kính luôn càng lớn.”
12Bài 6Nhận định sau đúng hay sai? “Xu hướng tuần hoàn không có ngoại lệ.”
13Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Ở các nguyên tố nhóm chính chu kì 3, hóa trị/số oxi hóa cao nhất trong oxide thường tăng từ +1 đến +7: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇.”
14Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Trong chu kì 3, oxide cao nhất chuyển từ base qua lưỡng tính đến acid: Na₂O, MgO → Al₂O₃ → SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇.”
15Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Tính base của hydroxide giảm và tính acid của acid/hydroxide tương ứng tăng từ trái sang phải trong chu kì điển hình.”
16Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Các nguyên tố nhóm chính tạo hydride đặc trưng; trong một chu kì, thành phần và tính chất biến đổi theo cấu hình electron, không thể dùng một mẹo duy nhất cho mọi nhóm.”
17Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi nguyên tố đều tạo được oxide cao nhất bền theo đúng công thức lí thuyết.”
18Bài 7Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi oxide kim loại đều là base và mọi oxide phi kim đều là acid.”
19Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất hợp chất, biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.”
20Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Từ cấu hình electron có thể xác định Z, chu kì, khối và nhóm theo quy tắc phù hợp.”
21Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Từ ô, chu kì và nhóm có thể dự đoán cấu hình electron lớp ngoài cùng và một phần cấu hình đầy đủ.”
22Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Vị trí cho phép dự đoán xu hướng bán kính, độ âm điện, tính kim loại/phi kim và loại hợp chất; dự đoán phải được kiểm bằng dữ liệu.”
23Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Tính chất tuần hoàn theo nguyên tử khối.”
24Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Chỉ cần electron ngoài cùng là đủ định vị mọi nguyên tố.”
25Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Xu hướng nguyên tử được giải thích chủ yếu bằng Z, số lớp electron và hiệu ứng che chắn/lực hút hạt nhân hiệu dụng.”
26Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Bán kính, năng lượng ion hóa, độ âm điện và tính kim loại liên hệ nhưng không đồng nhất; mỗi đại lượng có định nghĩa riêng.”
27Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Bài tổng hợp phải đi được cả hai chiều giữa cấu hình, vị trí và xu hướng tính chất.”
28Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Sự biến đổi oxide, hydroxide và hydride phản ánh sự thay đổi tính kim loại–phi kim và cấu tạo liên kết.”
29Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Chỉ cần đếm proton là giải được mọi xu hướng.”
30Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Độ âm điện chính là năng lượng ion hóa.”
Hỏi cách kiểm, không chỉ hỏi đáp số
Hỏi con “dữ kiện nào quyết định?”, “mô hình có giới hạn gì?” và “kết quả có hợp lí không?”. Không cho học sinh tự dùng hóa chất, lửa, điện cao áp hoặc nguồn phóng xạ.
Chấm cả bản chất lẫn giới hạn
Ưu tiên lời giải có cấu hình/mô hình, định nghĩa đúng đại lượng, phép kiểm ngược, phản ví dụ và kết luận đúng phạm vi.