Dùng octet có giới hạn.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủChương 3. Liên kết hóa học
Từ electron hóa trị đến ion, Lewis, orbital và lực giữa các tiểu phân
Bốn bài kiến thức mới và một bài ôn tập, nối quy tắc octet với cấu trúc và tính chất vĩ mô.
Học theo mắt xích, không thuộc từng mảnh rời
Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, bài tập và tự chấm.
BÀI 10Quy tắc octetVì sao nguyên tử tạo liên kết và khi nào quy tắc octet chỉ là mô hình gần đúng?
Học bài →02BÀI 11Liên kết ionVì sao NaCl rắn không dẫn điện nhưng khi nóng chảy hoặc tan trong nước lại dẫn điện?
Học bài →03BÀI 12Liên kết cộng hóa trịDùng chung electron tạo liên kết thế nào và vì sao phân cực liên kết chưa đủ kết luận phân cực phân tử?
Học bài →04BÀI 13Liên kết hydrogen và tương tác van der WaalsVì sao nước có nhiệt độ sôi cao bất thường và pentane sôi cao hơn neopentane?
Học bài →05BÀI 14Ôn tập Chương 3Làm sao đi từ electron hóa trị đến loại liên kết, cấu trúc và tính chất mà không gắn nhãn máy móc?
Học bài →Tuyến suy luận xuyên chương
Không chỉ nhớ: phải giải thích, tính, kiểm và vận dụng
Lập công thức ion.
Vẽ Lewis.
Phân tích σ–π và phân cực.
Giải thích tính chất bằng lực liên phân tử.
Xây hồ sơ cấu trúc–tính chất cho NaCl, H₂O, CO₂ và I₂: electron, liên kết, cấu trúc, lực, trạng thái, dẫn điện, độ tan và nhiệt độ sôi.
Tiêu chí: đúng dữ kiện, đúng cấu tạo, đúng quy luật, có phép kiểm, nêu giới hạn mô hình và an toàn.
Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh
Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 24/30
1Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết hóa học hình thành khi hệ nguyên tử đạt trạng thái bền hơn, thường có năng lượng thấp hơn so với các nguyên tử tách rời trong điều kiện xét.”
2Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Nhiều nguyên tử nhóm chính có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng; H và He bền theo bộ đôi.”
3Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Kí hiệu Lewis biểu diễn electron hóa trị bằng chấm quanh kí hiệu nguyên tố; công thức Lewis biểu diễn cặp electron liên kết và không liên kết.”
4Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Có phân tử thiếu octet, electron lẻ hoặc mở rộng octet; quy tắc octet phù hợp dự đoán nhiều chất nhóm chính nhưng không tuyệt đối.”
5Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Nguyên tử liên kết chỉ vì muốn đủ 8 electron.”
6Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Hydrogen cũng phải đạt 8 electron.”
7Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Nguyên tử mất electron tạo cation, nhận electron tạo anion; số proton không đổi trong quá trình hóa học thông thường.”
8Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu trong hợp chất.”
9Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Hợp chất ion tạo mạng tinh thể; công thức biểu diễn tỉ lệ ion tối giản sao cho tổng điện tích bằng 0.”
10Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Nhiều hợp chất ion là chất rắn tinh thể, khá cứng nhưng giòn, có nhiệt độ nóng chảy cao; dẫn điện khi ion chuyển động trong trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch.”
11Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Ion dương hình thành do nhận proton.”
12Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết ion chỉ là một cặp Na⁺–Cl⁻ riêng lẻ.”
13Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết cộng hóa trị hình thành do một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử; một, hai, ba cặp tạo liên kết đơn, đôi, ba.”
14Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Công thức Lewis phải phân bố tổng electron hóa trị vào liên kết và cặp không liên kết, ưu tiên cấu trúc thỏa điện tích hình thức hợp lí và octet trong phạm vi.”
15Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Chênh lệch độ âm điện giúp ước lượng liên kết cộng hóa trị không phân cực, phân cực hay có tính ion; các ngưỡng chỉ mang tính gần đúng.”
16Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết σ hình thành do xen phủ trục; liên kết π do xen phủ bên. Liên kết đơn là σ, đôi gồm 1σ+1π, ba gồm 1σ+2π; năng lượng liên kết là năng lượng cần phá một mol liên kết khí theo quy ước.”
17Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết ba luôn yếu và dài hơn liên kết đơn.”
18Bài 12Nhận định sau đúng hay sai? “Chỉ cần nối các nguyên tử là công thức Lewis đã đúng.”
19Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết hydrogen hình thành giữa H đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (thường F, O, N) và vùng giàu electron/cặp electron tự do trên tiểu phân lân cận.”
20Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết hydrogen làm tăng lực hút giữa các tiểu phân, góp phần nâng nhiệt độ sôi/nóng chảy, độ nhớt và ảnh hưởng độ tan.”
21Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Tương tác van der Waals phát sinh từ lưỡng cực tức thời/cảm ứng và giữa các lưỡng cực; tồn tại giữa mọi nguyên tử, phân tử, mức độ tăng theo độ phân cực hóa.”
22Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Với các phân tử có khối lượng gần nhau, dạng kéo dài có diện tích tiếp xúc lớn thường có lực phân tán và nhiệt độ sôi cao hơn dạng phân nhánh gọn.”
23Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi phân tử chứa H đều tạo liên kết hydrogen.”
24Bài 13Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết cộng hóa trị O–H.”
25Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Quy trình gồm đếm electron hóa trị, chọn khung, phân bố electron, tạo liên kết bội nếu cần và kiểm octet/điện tích hình thức.”
26Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Loại liên kết được suy từ cơ chế electron, độ âm điện và cấu trúc thực; không chỉ từ nhãn kim loại–phi kim.”
27Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Tính chất vĩ mô phụ thuộc loại tiểu phân, mạng tinh thể, liên kết trong tiểu phân và lực giữa tiểu phân.”
28Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết ion/cộng hóa trị giữ cấu trúc hóa học; liên kết hydrogen và van der Waals thường là tương tác giữa tiểu phân, yếu hơn nhưng tác động lớn khi cộng gộp.”
29Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Vẽ đẹp là đủ, không cần kiểm electron.”
30Bài 14Nhận định sau đúng hay sai? “Hễ kim loại–phi kim là liên kết 100% ion.”
Hỏi cách kiểm, không chỉ hỏi đáp số
Hỏi con “dữ kiện nào quyết định?”, “mô hình có giới hạn gì?” và “kết quả có hợp lí không?”. Không cho học sinh tự dùng hóa chất, lửa, điện cao áp hoặc nguồn phóng xạ.
Chấm cả bản chất lẫn giới hạn
Ưu tiên lời giải có cấu hình/mô hình, định nghĩa đúng đại lượng, phép kiểm ngược, phản ví dụ và kết luận đúng phạm vi.