Giải thích σ, π và lai hóa.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủChuyên đề 1. Cơ sở hóa học
Từ orbital và hạt nhân đến rào động học và chiều nhiệt động
Mở rộng bốn nền tảng: liên kết σ–π và hình học, phản ứng hạt nhân, năng lượng hoạt hóa, entropy–Gibbs.
Học Bài 1 đến Bài 4
Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, 20 bài tập, 10 trắc nghiệm và rào chắn an toàn.
BÀI 1Liên kết hóa họcVì sao cùng nguyên tử carbon nhưng CH₄, C₂H₄ và C₂H₂ có hình học và khả năng phản ứng khác nhau?
Học bài →02BÀI 2Phản ứng hạt nhânVì sao phản ứng hạt nhân có thể đổi nguyên tố còn phản ứng hóa học thông thường thì không?
Học bài →03BÀI 3Năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa họcVì sao một phản ứng tỏa nhiệt vẫn có thể không tự xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường?
Học bài →04BÀI 4Entropy và biến thiên năng lượng tự do GibbsTỏa nhiệt có đủ để kết luận một quá trình tự diễn biến không?
Học bài →Tuyến suy luận xuyên chuyên đề
Hiểu bản chất, tính đúng và hành động an toàn
Cân bằng A, Z và tính bán rã.
Đọc đồ thị Eₐ và vai trò xúc tác.
Tính ΔG đúng đơn vị.
Phân biệt nhiệt động với động học.
Hồ sơ một quá trình: cấu trúc phân tử, sơ đồ năng lượng, Eₐ, ΔH–ΔS–ΔG, tốc độ dự kiến, phép kiểm và giới hạn.
Tiêu chí: đúng thứ tự, đúng mô hình, đúng đơn vị, có bằng chứng, giới hạn và rào chắn an toàn.
Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh
Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 1Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết sigma (σ) hình thành do sự xen phủ theo trục nối hai hạt nhân; liên kết đơn cộng hóa trị là một liên kết σ và thường cho phép quay tương đối nếu không bị cản trở khác.”
2Bài 1Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết pi (π) hình thành do xen phủ bên của hai orbital song song; mật độ electron nằm hai phía trục liên kết. Liên kết đôi gồm 1σ+1π, liên kết ba gồm 1σ+2π.”
3Bài 1Nhận định sau đúng hay sai? “Mô hình lai hóa sp, sp², sp³ giúp mô tả các hướng liên kết tương ứng gần 180°, 120° và 109,5°; cặp electron không liên kết và môi trường có thể làm góc thực lệch giá trị lí tưởng.”
4Bài 1Nhận định sau đúng hay sai? “Độ phân cực phân tử là tổng vector moment lưỡng cực liên kết; phân tử có liên kết phân cực vẫn có thể không phân cực nếu hình học làm các vector triệt tiêu.”
5Bài 1Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi liên kết σ đều do hai orbital s xen phủ.”
6Bài 2Nhận định sau đúng hay sai? “Nuclide viết dạng ᴬ_ZX với A là số khối, Z là số proton. Khi cân bằng phương trình hạt nhân ở mức phổ thông, tổng số khối A và tổng điện tích hạt nhân Z được bảo toàn.”
7Bài 2Nhận định sau đúng hay sai? “Phóng xạ là biến đổi tự phát của hạt nhân không bền. α phát hạt ⁴₂He; β⁻ làm Z tăng 1, A không đổi; β⁺ làm Z giảm 1, A không đổi; γ phát photon năng lượng cao nên A và Z không đổi.”
8Bài 2Nhận định sau đúng hay sai? “Sau thời gian t, số hạt chưa phân rã N=N₀(1/2)^(t/T₁/₂). Chu kì bán rã đặc trưng cho nuclide và không có nghĩa mọi hạt phân rã đúng cùng một thời điểm.”
9Bài 2Nhận định sau đúng hay sai? “Chênh lệch khối lượng nghỉ liên hệ năng lượng qua E=mc². Phân hạch và nhiệt hạch có thể giải phóng năng lượng; đồng vị phóng xạ dùng trong y học, công nghiệp và định tuổi nhưng phải tuân ba nguyên tắc bảo vệ: giảm thời gian, tăng khoảng cách, che chắn phù hợp.”
10Bài 2Nhận định sau đúng hay sai? “Chỉ cần bảo toàn số nguyên tử như phương trình hóa học.”
11Bài 3Nhận định sau đúng hay sai? “Năng lượng hoạt hóa là rào năng lượng tối thiểu theo đường phản ứng đang xét để hệ đạt trạng thái chuyển tiếp; Eₐ không đồng nhất với biến thiên enthalpy ΔH.”
12Bài 3Nhận định sau đúng hay sai? “Tăng nhiệt độ làm phân bố năng lượng phân tử dịch theo hướng có nhiều va chạm đủ năng lượng vượt Eₐ hơn, nên hằng số tốc độ thường tăng.”
13Bài 3Nhận định sau đúng hay sai? “Với mô hình Arrhenius, k=Ae^(−Eₐ/RT); đồ thị ln k theo 1/T có hệ số góc −Eₐ/R nếu cơ chế không đổi trong khoảng xét.”
14Bài 3Nhận định sau đúng hay sai? “Xúc tác cung cấp cơ chế khác có Eₐ thấp hơn, làm tăng tốc độ cả chiều thuận và nghịch; không làm đổi ΔH, ΔG°, hằng số cân bằng hay vị trí cân bằng ở cùng nhiệt độ.”
15Bài 3Nhận định sau đúng hay sai? “Phản ứng tỏa nhiệt thì Eₐ bằng 0.”
16Bài 4Nhận định sau đúng hay sai? “Entropy là hàm trạng thái liên hệ mức phân tán năng lượng và số vi trạng thái khả dĩ; không nên giản lược thành 'độ lộn xộn'. Khí thường có S lớn hơn lỏng, lỏng lớn hơn rắn của cùng chất ở điều kiện so sánh.”
17Bài 4Nhận định sau đúng hay sai? “Với dữ liệu entropy mol chuẩn, ΔᵣS°=ΣνS°(sản phẩm)−ΣνS°(chất phản ứng); hệ số cân bằng phải nhân vào từng giá trị.”
18Bài 4Nhận định sau đúng hay sai? “Ở nhiệt độ và áp suất xác định, ΔG=ΔH−TΔS. ΔG<0 cho chiều thuận thuận lợi nhiệt động; ΔG=0 ở cân bằng; ΔG>0 thì chiều thuận không tự diễn biến theo điều kiện đó.”
19Bài 4Nhận định sau đúng hay sai? “Dấu của ΔH và ΔS quyết định xu hướng theo T trong mô hình ΔG=ΔH−TΔS; dữ liệu chuẩn và giả thiết ΔH, ΔS gần không đổi chỉ phù hợp trong khoảng xét.”
20Bài 4Nhận định sau đúng hay sai? “Entropy chỉ là mức bừa bộn nhìn bằng mắt.”
Hỏi định nghĩa và giới hạn
Không cho học sinh tự thử nguồn bức xạ, lửa, bình kín, nhiên liệu hay hóa chất. Với PCCC, luyện sơ đồ thoát nạn và số 114.
Chấm cả mô hình và an toàn
Ưu tiên hiện tượng → mô hình → đại lượng → dữ liệu → kiểm chứng → rào chắn; không thưởng cho đáp số thiếu điều kiện.