ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
HÓA HỌC 6–12 • TỪ CHẤT ĐẾN HẠT, TỪ PHẢN ỨNG ĐẾN CUỘC SỐNGChương trình GDPT quốc gia • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC

Trang chủ
Hóa học 11 • Chương 6 • Bài 23–25 • ĐÃ HOÀN THIỆN

Chương 6. Hợp chất carbonyl – Carboxylic acid

Theo mức oxi hóa từ alcohol đến aldehyde, ketone và carboxylic acid

Hai bài kiến thức mới và một bài ôn tập, khóa nhận dạng carbonyl/carboxyl, oxi hóa–khử, acid–base, ester hóa, định lượng và an toàn thuốc thử.

3bài học60bài tập30trắc nghiệm90AI hỏi đáp
BẢN ĐỒ CHƯƠNG

Học theo mắt xích, không thuộc phương trình rời

Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, bài tập và tự chấm.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Tuyến suy luận xuyên chương

01Aldehyde–ketone02C=O phân cực03Khử–oxi hóa04Tollens–ngoại lệ05Carboxylate–acid06NaHCO₃–ester hóa
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Giải thích, tính, kiểm và vận dụng an toàn

1

Phân biệt aldehyde và ketone.

2

Dự đoán phản ứng oxi hóa–khử.

3

Dùng thuốc thử có xét ngoại lệ.

4

Giải thích tính acid carboxylic.

5

Lập chuỗi nhóm chức và định lượng đúng.

DỰ ÁN TỔNG HỢP

Xây hồ sơ nhận dạng ba mẫu carbonyl–carboxyl giả lập: cấu tạo, phổ, thuốc thử theo thứ tự, phương trình, định lượng, ngoại lệ, xử lí chất thải và cảnh báo an toàn.

Tiêu chí: đúng chất, đúng điều kiện, đúng định lượng, có phép kiểm, giới hạn mô hình và rào chắn an toàn.

CỔNG CUỐI CHƯƠNG • 18 CÂU

Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh

Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.

—/18

Mục tiêu: 15/18

1Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Aldehyde có nhóm –CHO với carbonyl ở đầu mạch; ketone có nhóm >C=O liên kết với hai nhóm carbon. Tên thay thế dùng hậu tố -al cho aldehyde và -one cho ketone, chọn mạch chứa carbonyl và đánh số theo ưu tiên nhóm chức.”

2Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết C=O phân cực làm aldehyde/ketone có tương tác lưỡng cực; chúng không tự tạo liên kết hydrogen kiểu O–H với nhau nhưng oxygen nhận liên kết hydrogen từ nước. Chất phân tử nhỏ thường tan đáng kể trong nước; nhiệt độ sôi thường thấp hơn alcohol tương ứng.”

3Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Aldehyde và ketone bị khử thành alcohol bậc I và II tương ứng. Aldehyde dễ bị oxi hóa thành carboxylic acid/anion carboxylate bởi nước bromine, thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng; ketone thông thường không phản ứng với các chất oxi hóa nhẹ ấy.”

4Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Alcohol bậc I oxi hóa có kiểm soát cho aldehyde, bậc II cho ketone. Formaldehyde dùng sản xuất nhựa nhưng độc và gây ung thư; acetone là dung môi dễ cháy, gây kích ứng; không dùng mùi để nhận biết.”

5Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi chất có C=O đều là aldehyde hoặc ketone.”

6Bài 23Nhận định sau đúng hay sai? “Ketone không phân cực vì không có O–H.”

7Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Carboxylic acid chứa nhóm –COOH; acid đơn chức mạch hở no có công thức tổng quát CₙH₂ₙO₂ (n≥1). Tên thay thế dùng 'acid' + tên hydrocarbon tương ứng + '-oic'; carbon carboxyl luôn là C số 1.”

8Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Carboxylic acid tạo mạng/dimer liên kết hydrogen mạnh nên thường có nhiệt độ sôi cao. Các acid nhỏ tan tốt trong nước; độ tan giảm khi phần hydrocarbon dài hơn.”

9Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Carboxylate được ổn định cộng hưởng nên carboxylic acid mạnh hơn phenol. Chúng phản ứng với base, oxide base, một số kim loại đứng trước H và carbonate/hydrogencarbonate; phản ứng với NaHCO₃ giải phóng CO₂ là phép phân biệt hữu ích với phenol trong phạm vi phù hợp.”

10Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Carboxylic acid phản ứng thuận nghịch với alcohol khi có H₂SO₄ đặc và đun nóng tạo ester và nước; cân bằng có thể dịch chuyển bằng dùng dư một chất hoặc tách sản phẩm. Formic acid HCOOH có H gắn carbonyl nên còn có tính khử, có thể phản ứng với Tollens.”

11Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “CₙH₂ₙO₂ chắc chắn là carboxylic acid.”

12Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi carboxylic acid đều tan vô hạn trong nước.”

13Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Aldehyde có –CHO; ketone có –CO–; carboxylic acid có –COOH. IR chỉ gợi ý liên kết: C=O khoảng 1650–1750 cm⁻¹; O–H acid thường rất rộng khoảng 2500–3300 cm⁻¹, cần đọc toàn phổ và dữ liệu bổ sung.”

14Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Alcohol bậc I → aldehyde → carboxylic acid; alcohol bậc II → ketone; khử aldehyde/ketone cho alcohol tương ứng. Bảo toàn khung carbon khi phản ứng không cắt mạch.”

15Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Tollens/Cu(OH)₂ kiềm phân biệt nhiều aldehyde với ketone; NaHCO₃ nhận carboxylic acid qua CO₂. HCOOH/formate và một số chất khử khác là ngoại lệ với Tollens; hiện tượng luôn cần mẫu đối chứng và bằng chứng bổ sung.”

16Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Tính toán hữu cơ dựa trên phương trình cân bằng, chất giới hạn, hiệu suất và độ tinh khiết. Một aldehyde đơn chức thông thường cho 2 mol Ag/mol –CHO trong mô hình, nhưng HCHO có thể bị oxi hóa tiếp; không dùng tỉ lệ máy móc ngoài giả thiết.”

17Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Có peak gần 1700 cm⁻¹ là chắc chắn aldehyde.”

18Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Oxi hóa alcohol luôn tạo acid ngay.”

GÓC PHỤ HUYNH

Hỏi cách kiểm, không chỉ hỏi đáp số

Hỏi con “dữ kiện nào quyết định?”, “điều kiện nào còn thiếu?” và “kết quả có hợp lí không?”. Không cho học sinh tự pha acid, tạo khí hoặc dùng chất tẩy để thử.

GÓC GIÁO VIÊN

Chấm cả bản chất lẫn giới hạn

Ưu tiên lời giải có tiểu phân, phương trình, điều kiện, bảo toàn, phản ví dụ và kết luận đúng phạm vi.

NGUỒN ĐỐI CHIẾU

Tự biên soạn, đúng phạm vi Hóa học 11

Chương trình GDPT môn Hóa họcMục lục Hóa học 11 – Kết nối tri thứcChương 1 – Cân bằng hóa họcChương 2 – Nitrogen – SulfurChương 3 – Đại cương về hóa học hữu cơChương 4 – HydrocarbonChương 5 – Dẫn xuất halogen – Alcohol – PhenolChương 6 – Hợp chất carbonyl – Carboxylic acidWebsite không sao chép nguyên văn sách giáo khoa và không giả danh tài liệu chính thức.