ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
HÓA HỌC 6–12 • TỪ CHẤT ĐẾN HẠT, TỪ PHẢN ỨNG ĐẾN CUỘC SỐNGChương trình GDPT quốc gia • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC

Trang chủ
Hóa học 12 • Chương 3 • Bài 8–11 • ĐÃ HOÀN THIỆN

Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen

Từ cặp electron trên nitrogen đến trình tự peptide và xúc tác enzyme

Ba bài kiến thức mới và một bài ôn tập, nối amine, amino acid, peptide, protein và enzyme bằng acid–base, liên kết và cấu trúc ba chiều.

4bài học80bài tập40trắc nghiệm120AI hỏi đáp
BẢN ĐỒ CHƯƠNG

Học theo cấu tạo, không thuộc phản ứng rời

Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, 20 bài tập và tự chấm.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Tuyến suy luận xuyên chương

01Amine–cặp e tự do02Amino acid lưỡng tính03Liên kết peptide04Protein gấp cuộn05Biến tính ≠ thủy phân06Enzyme chọn lọc
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Giải thích, tính, kiểm và vận dụng an toàn

1

Phân loại và dự đoán tính base amine.

2

Giải thích ion lưỡng cực theo pH.

3

Đếm gốc và liên kết peptide.

4

Phân biệt biến tính–thủy phân.

5

Giải thích xúc tác và tính chọn lọc enzyme.

DỰ ÁN TỔNG HỢP

Lập hồ sơ một quá trình protein/enzyme trong thực phẩm: cấu trúc, điều kiện, bằng chứng, biến tính, chức năng, giới hạn kết luận và an toàn.

Tiêu chí: đúng cấu tạo, đúng phản ứng, đúng định lượng, có đối chứng, ngoại lệ và rào chắn an toàn.

CỔNG CUỐI CHƯƠNG • 20 CÂU

Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh

Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.

—/20

Mục tiêu: 16/20

1Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Amine được xem là dẫn xuất của ammonia khi một hay nhiều H được thay bằng gốc hydrocarbon. Theo số gốc hydrocarbon gắn trực tiếp với N, có amine bậc một RNH₂, bậc hai R₂NH và bậc ba R₃N; bậc amine không phải bậc của nguyên tử carbon.”

2Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Cặp electron tự do trên N có thể nhận H⁺ nên amine có tính base. Gốc alkyl thường làm tăng mật độ electron trên N, còn trong aniline cặp electron bị liên hợp với vòng benzene nên aniline base yếu hơn ammonia; độ base thực tế còn phụ thuộc dung môi, cản trở không gian và solvation.”

3Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Amine nhận proton từ acid tạo muối ammonium. Aniline hoạt hóa vòng benzene và phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline trong điều kiện chương trình; hiện tượng này không phải phép định danh tuyệt đối cho mọi mẫu.”

4Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Amine khối lượng phân tử nhỏ thường tan khá tốt trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước; độ tan giảm khi phần hydrocarbon lớn. Nhiều amine có mùi khó chịu, độc hoặc kích ứng; không nhận biết bằng nếm hay ngửi trực tiếp.”

5Bài 8Nhận định sau đúng hay sai? “Aniline là amine bậc hai vì vòng benzene có nhiều carbon.”

6Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Amino acid là hợp chất hữu cơ có đồng thời nhóm amino và carboxyl. α-Amino acid có dạng H₂N–CH(R)–COOH; trong tinh thể và nhiều môi trường, chúng chủ yếu tồn tại dạng ion lưỡng cực ⁺H₃N–CH(R)–COO⁻.”

7Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Amino acid có tính lưỡng tính: phản ứng với acid ở nhóm amino và với base ở nhóm carboxyl. Điện tích tổng phụ thuộc pH; tại điểm đẳng điện, điện tích trung bình bằng 0 và sự di chuyển điện trường là nhỏ nhất.”

8Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Liên kết peptide là nhóm –CO–NH– hình thành giữa nhóm carboxyl của amino acid này và nhóm amino của amino acid khác khi tách H₂O. Peptide mạch hở gồm n gốc α-amino acid có n−1 liên kết peptide.”

9Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Thủy phân hoàn toàn peptide cho các α-amino acid cấu tạo nên chuỗi. Peptide có từ hai liên kết peptide trở lên cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm; dipeptide chỉ có một liên kết nên không thỏa điều kiện này.”

10Bài 9Nhận định sau đúng hay sai? “Ion lưỡng cực là hỗn hợp riêng rẽ của cation và anion.”

11Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Protein là đại phân tử sinh học gồm một hay nhiều chuỗi polypeptide được tạo từ các α-amino acid. Trình tự gốc amino acid là cấu trúc bậc một; sự gấp cuộn tạo các mức cấu trúc cao hơn và quyết định chức năng.”

12Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Protein thủy phân từng phần cho peptide và hoàn toàn cho α-amino acid. Nhiều liên kết peptide tạo phức màu tím với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm (phản ứng biuret); đây là bằng chứng về liên kết peptide, không định danh một protein cụ thể.”

13Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Biến tính là sự phá vỡ cấu trúc không gian tự nhiên làm protein mất hoạt tính, thường không cắt hàng loạt liên kết peptide. Nhiệt, pH cực đoan, dung môi hay ion kim loại nặng có thể gây biến tính; đông tụ là sự kết tụ quan sát được và không đồng nghĩa mọi biến tính đều nhìn thấy.”

14Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Enzyme là chất xúc tác sinh học, phần lớn có bản chất protein, làm giảm năng lượng hoạt hóa và tăng tốc độ phản ứng nhưng không làm đổi hằng số cân bằng. Enzyme có tính chọn lọc với cơ chất và hoạt động tối ưu trong khoảng pH, nhiệt độ thích hợp.”

15Bài 10Nhận định sau đúng hay sai? “Protein chỉ khác nhau ở số lượng amino acid, không phụ thuộc thứ tự.”

16Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Amine có cặp electron tự do nên nhận H⁺; độ base phụ thuộc hiệu ứng điện tử, liên hợp, cản trở và dung môi. Amino acid thêm nhóm –COOH nên có tính lưỡng tính và điện tích phụ thuộc pH.”

17Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “α-Amino acid tạo peptide qua liên kết –CO–NH–. Peptide mạch hở n gốc có n−1 liên kết và thủy phân hoàn toàn cho các amino acid; thứ tự gốc quyết định cấu tạo peptide.”

18Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Protein là chuỗi polypeptide gấp cuộn; biến tính làm đổi cấu trúc không gian, còn thủy phân cắt liên kết peptide. Enzyme tăng tốc phản ứng chọn lọc và nhạy với điều kiện nhưng không đổi cân bằng.”

19Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Nước bromine với aniline, phản ứng acid–base, biuret và thủy phân cung cấp các loại bằng chứng khác nhau. Phép thử dương chỉ chứng minh tính chất trong điều kiện; định lượng peptide cần bảo toàn gốc, nước và liên kết.”

20Bài 11Nhận định sau đúng hay sai? “Có –NH₂ thì mọi chất đều có tính base giống nhau.”

GÓC PHỤ HUYNH

Hỏi cấu tạo nào quyết định

Hỏi con “đại lượng hoặc liên kết nào đang quyết định?” và “kết luận được kiểm bằng gì?”. Không tự thử amine, acid–base, pin hỏng, điện phân hay đốt vật liệu polymer.

GÓC GIÁO VIÊN

Chấm cả mô hình lẫn giới hạn

Ưu tiên lời giải có cấu tạo, điều kiện, bán phản ứng/phương trình, hệ số, đơn vị, đối chứng, ngoại lệ và kết luận đúng phạm vi.

NGUỒN ĐỐI CHIẾU

Tự biên soạn, đúng phạm vi Hóa học 12

Chương trình GDPT môn Hóa họcMục lục Hóa học 12 – Kết nối tri thứcChương 2 – CarbohydratePubChem – GlucosePubChem – FructosePubChem – SucrosePubChem – MaltoseIUPAC Gold Book – PolymerIUPAC Gold Book – Electrode potentialIUPAC Gold Book – MetalIUPAC Gold Book – Coordination entityWebsite không sao chép nguyên văn sách giáo khoa và không giả danh tài liệu chính thức.