Dự đoán ion phổ biến của IA–IIA.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ HÓA HỌC
Trang chủChương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Từ electron hóa trị đến ion, hợp chất quen thuộc và nước cứng
Hai bài kiến thức mới và một bài ôn tập, nối vị trí bảng tuần hoàn với hợp chất sodium/calcium, độ cứng nước và quyết định an toàn.
Học theo cấu tạo, không thuộc phản ứng rời
Mỗi bài có lý thuyết, ví dụ, mô phỏng, AI, 20 bài tập và tự chấm.
BÀI 24Nguyên tố nhóm IAVì sao cùng có một electron hóa trị, các kim loại kiềm lại cần được xử lí và sử dụng rất cẩn trọng?
Học bài →02BÀI 25Nguyên tố nhóm IIAVì sao Ca²⁺ vừa cần thiết trong nhiều hệ tự nhiên vừa có thể tạo cặn trong ấm nước?
Học bài →03BÀI 26Ôn tập Chương 7Làm sao dùng vị trí nhóm để dự đoán ion, tính chất và vẫn tránh suy luận quá đà?
Học bài →Tuyến suy luận xuyên chương
Giải thích, tính, kiểm và vận dụng an toàn
Phân biệt nguyên tố với hợp chất.
Giải thích nước cứng bằng Ca²⁺/Mg²⁺.
Chọn cách làm mềm theo nguyên nhân.
Nêu rào chắn an toàn với kim loại/base mạnh.
Thiết kế bảng tư vấn nước sinh hoạt dựa trên dữ liệu giả lập: loại ion, dấu hiệu, giới hạn kết luận, phương án xử lí và cảnh báo không trộn hóa chất.
Tiêu chí: đúng cấu tạo, đúng phản ứng, đúng định lượng, có đối chứng, ngoại lệ và rào chắn an toàn.
Kiểm mối nối giữa các bài, không học rời từng mảnh
Đạt từ 80%. Sau khi nộp, từng câu hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 15/18
1Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Nguyên tố nhóm IA có cấu hình lớp ngoài cùng ns¹; trừ hydrogen, chúng là kim loại kiềm. Xu hướng nhường một electron tạo M⁺.”
2Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Xuống nhóm IA, bán kính tăng và electron ngoài cùng bị giữ yếu hơn nên tính kim loại/khả năng phản ứng thường tăng; vẫn cần xét điều kiện cụ thể.”
3Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “NaCl, NaOH, Na₂CO₃, NaHCO₃ có ứng dụng khác nhau; phải gọi đúng ion và tính chất, không suy từ tên 'muối sodium' chung chung.”
4Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Kim loại kiềm phản ứng mạnh với nước/ẩm; chỉ thao tác trong phòng thí nghiệm được huấn luyện. Dùng và thải bỏ hợp chất theo nhãn/quy định.”
5Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Hydrogen là kim loại kiềm giống sodium.”
6Bài 24Nhận định sau đúng hay sai? “Xu hướng nhóm là quy luật tuyệt đối không có ngoại lệ/điều kiện.”
7Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Nhóm IIA có cấu hình lớp ngoài cùng ns² và thường nhường hai electron tạo M²⁺; Be có nhiều tính chất khác biệt cần không suy máy móc.”
8Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Mg, Ca và hợp chất carbonate, hydroxide, sulfate có vai trò trong vật liệu, sinh học và công nghiệp; tính tan/phản ứng của từng muối phải xét riêng.”
9Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Nước cứng chứa đáng kể Ca²⁺/Mg²⁺; độ cứng tạm thời liên quan hydrogencarbonate và có thể giảm bằng đun sôi, còn độ cứng vĩnh cửu cần phương pháp phù hợp khác như trao đổi ion.”
10Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Lớp cặn làm giảm truyền nhiệt và cần bảo trì theo hướng dẫn; hóa chất làm mềm, acid tẩy cặn phải dùng đúng nhãn và không trộn tùy tiện.”
11Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “Mọi nguyên tố nhóm IIA phản ứng giống hệt nhau.”
12Bài 25Nhận định sau đúng hay sai? “CaCO₃ và CaCl₂ có tính chất giống nhau vì cùng Ca²⁺.”
13Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “IA thường ns¹, tạo M⁺; IIA thường ns², tạo M²⁺. Cấu hình ngoài cùng là neo dự đoán ban đầu.”
14Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “NaCl, NaHCO₃, NaOH, CaCO₃, Ca(OH)₂... có công dụng và an toàn khác nhau do anion, độ tan, nồng độ và phản ứng.”
15Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “Nước cứng là vấn đề ion Ca²⁺/Mg²⁺; cách xử lí phụ thuộc độ cứng tạm thời hay vĩnh cửu và thiết bị.”
16Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “Kim loại kiềm/kiềm thổ hoạt động và dung dịch base mạnh không phải vật liệu tự thử; học qua mô phỏng/dữ liệu hoặc phòng thí nghiệm có giám sát.”
17Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “Nhóm quyết định mọi tính chất mà không cần dữ kiện.”
18Bài 26Nhận định sau đúng hay sai? “Tên có 'sodium' là có thể dùng như nhau.”
Hỏi cấu tạo nào quyết định
Hỏi con “đại lượng hoặc liên kết nào đang quyết định?” và “kết luận được kiểm bằng gì?”. Không tự thử amine, acid–base, pin hỏng, điện phân hay đốt vật liệu polymer.
Chấm cả mô hình lẫn giới hạn
Ưu tiên lời giải có cấu tạo, điều kiện, bán phản ứng/phương trình, hệ số, đơn vị, đối chứng, ngoại lệ và kết luận đúng phạm vi.