Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
NGỮ VĂN 6–12 • ĐỌC CÓ BẰNG CHỨNG • VIẾT CÓ TIẾNG NÓI RIÊNGTHCS • NỀN ĐỌC–VIẾT • ĐỌC–VIẾT THỰC HÀNH

ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT

Trang chủ

Chương trình Ngữ văn lớp 6–12

01Văn bản trước thuật ngữ

Đọc trọn, hiểu mạch rồi mới gọi tên thủ pháp.

02Bằng chứng trước kết luận

“Em nghĩ” phải đi cùng “vì trong văn bản…”.

03Nhiều cách hiểu, không tuỳ tiện

Khác đáp án vẫn hợp lí nếu bằng chứng và lập luận đứng vững.

04Tham khảo để học cách làm

Nhìn quyết định viết và dấu sửa, không chép giọng của người khác.

HAI SẮC THÁI • MỘT CÁCH DÙNG

Bảy năm, một đường phát triển rõ

THCS ấm và sáng, ưu tiên trải nghiệm đọc–viết; THPT trầm hơn, tăng phản biện, nghiên cứu và chiến lược thi. Điều hướng không đổi.

THCS • LỚP 6–9

Từ nhận biết đến phân tích độc lập

Đọc truyện, thơ, kịch, nghị luận và thông tin; viết từ trải nghiệm thật tới bài nghị luận hoàn chỉnh.

THPT • LỚP 10–12

Từ phân tích đến đánh giá, phê bình

Đọc theo thể loại, bối cảnh và phong cách; viết có luận đề, phản đề, nguồn và trách nhiệm học thuật.

THCS • 140 TIẾT/LỚP/NĂMĐặt nền đọc hiểu và tạo lập văn bản
6

Mở nền THCS: nhận biết → giải thích bước đầuTừ câu chuyện mình thích đến cách đọc có bằng chứngLớp 6 giúp học sinh rời cách trả lời theo trí nhớ để nhìn thấy nhân vật, người kể chuyện, hình ảnh thơ và mạch thông tin; viết từ trải nghiệm thật trước khi bước vào nghị luận.

Xem bộ khung lớp 6 →
7

Mở rộng THCS: nhận biết → phân tích đơn giảnĐọc sâu hơn một lớp, viết rõ hơn một ýLớp 7 tăng khả năng nhận thông điệp, đánh giá cách giải quyết của tác giả và phân tích nhân vật; học sinh tập bảo vệ ý kiến bằng bằng chứng đa dạng.

Xem bộ khung lớp 7 →
8

Tăng chiều sâu: phân tích → đánh giá bước đầuKhông chỉ thấy thủ pháp; phải hiểu thủ pháp làm gìLớp 8 chuyển mạnh sang phân tích quan hệ giữa hình thức và nội dung, phân biệt bằng chứng khách quan với đánh giá chủ quan, đồng thời hoàn chỉnh bài nghị luận xã hội và văn học.

Xem bộ khung lớp 8 →
9

Hoàn thành THCS: phân tích → đánh giá và vận dụngĐọc văn bản mới, tự dựng lập luận, sẵn sàng thi vào 10Lớp 9 hoàn thiện khả năng đọc chỉnh thể, đánh giá cách thuyết phục, vận dụng văn bản vào vấn đề đời sống và viết bài nghị luận có giải pháp hoặc phân tích tác phẩm.

Xem bộ khung lớp 9 →
THPT • 105 TIẾT CỐT LÕI + 35 TIẾT CHUYÊN ĐỀĐọc phản biện, viết độc lập và chuẩn bị thi
SÁU XƯỞNG • CÙNG TẠO MỘT NĂNG LỰC

Ngữ văn không chỉ có “đọc hiểu” và “làm văn”

Mỗi xưởng xử lí một chỗ hổng cụ thể; bài chi tiết sau này sẽ kết nối đọc, tiếng Việt, suy luận, dàn ý, viết và đối thoại.

ĐỌC

Đọc bằng bằng chứng

Đi từ ấn tượng đến chi tiết, từ chi tiết đến cách hiểu; câu trả lời nào cũng phải chỉ ra dấu vết trong văn bản.

Đọc trọn → đánh dấu → hỏi → dẫn chứng → lí giải
TV

Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Học từ, câu, liên kết và tu từ ngay nơi chúng tạo nghĩa; không tách thành bảng thuật ngữ để học thuộc.

Nhận diện → thử thay → so nghĩa → chọn cách dùng
NGHĨ

Lập luận có căn cứ

Phân biệt ý kiến, lí lẽ và bằng chứng; biết tự hỏi điều gì còn thiếu hoặc có thể được hiểu theo cách khác.

Nêu ý → vì sao → bằng gì → xét phản đề → kết luận
DÀN

Dàn ý có đường đi

Dàn ý là bản đồ của suy nghĩ, không phải ba ô mở–thân–kết rỗng; mỗi ý có nhiệm vụ và bằng chứng riêng.

Đọc đề → chốt nhiệm vụ → gom ý → xếp ý → kiểm mạch
VIẾT

Viết rồi biên tập

Tạo bản nháp bằng giọng của học sinh, sau đó sửa ý, mạch, câu và chữ theo đúng thứ tự ưu tiên.

Nháp thật → sửa ý → sửa mạch → sửa câu → đọc lại
NÓI

Nói, nghe và đối thoại

Kể, thuyết trình, tranh luận và phản hồi có mục đích; tôn trọng cách hiểu khác khi người nói có căn cứ.

Nghe đủ → hỏi rõ → trình bày → phản hồi → điều chỉnh
CHU TRÌNH ĐỌC SÁU BƯỚC

Không băm văn bản thành danh sách biện pháp tu từ

Quy trình dùng được từ truyện cổ lớp 6 đến tiểu thuyết, thơ hiện đại và văn bản nghị luận lớp 12.

01

Đọc một lượt không vội trả lời

Nắm người nói, tình huống, mạch chính và cảm giác đầu tiên; chưa băm văn bản thành thủ pháp.

02

Khoanh điều đáng chú ý

Chọn chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, điểm nhìn hoặc cách sắp xếp khiến văn bản tạo hiệu quả.

03

Đặt câu hỏi có ích

Chi tiết này làm gì? Vì sao đặt ở đây? Nếu đổi nó, chủ đề hoặc cảm xúc thay đổi ra sao?

04

Nối bằng chứng với nhận xét

Không dừng ở tên biện pháp. Nói rõ hình thức ấy làm nổi bật điều gì và tác động thế nào.

05

Thử một cách hiểu khác

Tự phản biện: còn dấu hiệu nào chưa khớp, bối cảnh nào cần kiểm, ý kiến khác có căn cứ không?

06

Viết bằng tiếng nói của mình

Chọn điều thực sự hiểu, diễn đạt tự nhiên, trích dẫn vừa đủ rồi đọc lại như một người đọc khó tính.

CÔNG THỨC TƯ DUY • KHÔNG PHẢI KHUÔN CHÉP

Sáu giàn giáo để học sinh không lạc khi viết

Công thức chỉ chỉ đường. Đề bài, bằng chứng và tiếng nói của người viết mới quyết định câu chữ cuối cùng.

Đ–D–G–K

Trả lời đọc hiểu

Đáp thẳng → Dẫn dấu vết → Giải thích → Khóa đúng lệnh hỏi

Câu ngắn vẫn đủ điểm khi trả lời đúng việc, có chi tiết và nói rõ chi tiết chứng minh điều gì.

Lớp 6–7 dùng 3 bước đầu; từ lớp 8 thêm bước khóa để tránh trả lời lan man.
N–D–P–Đ

Một đoạn phân tích văn học

Nhận định → Dẫn chứng vừa đủ → Phân tích chữ/hình/cấu trúc → Đánh giá tác dụng

Dẫn chứng không tự nói. Phần ‘phân tích’ phải làm rõ vì sao lựa chọn nghệ thuật ấy tạo nghĩa hoặc cảm xúc.

Lớp 7 nhận xét nhân vật; lớp 8–9 phân tích tác phẩm; THPT tăng đánh giá và đối chiếu.
V–G–B–M–C

Một đoạn nghị luận xã hội

Vấn đề → Giải thích → Bàn luận có bằng chứng → Mở góc nhìn/giải pháp → Chốt

Không bắt buộc đủ năm nhãn trong mọi đoạn. Chỉ giữ những mắt xích mà đề hỏi và dung lượng cho phép.

Lớp 6–7 nêu ý–lí do–bằng chứng; lớp 8–9 thêm giải pháp; THPT thêm phản đề và giới hạn kết luận.
T–L–C–P–Đ

So sánh hai tác phẩm

Tiêu chí chung → Làm rõ từng tác phẩm → Chỉ ra giống/khác → Lí giải → Đánh giá

Không viết nửa bài A rồi nửa bài B mà quên so sánh. Mỗi phần phải quay về cùng một tiêu chí.

Dùng từ lớp 10 ở mức liên hệ; lớp 11 so sánh cùng đề tài; lớp 12 viết bài so sánh, đánh giá hoàn chỉnh.
ĐỀ → LUẬN → CHỨNG → SỬA

Cả bài nghị luận

Giải mã đề → Chốt luận đề → Xếp luận điểm → Gắn bằng chứng–phân tích → Xét ý kiến khác → Kết → Sửa

Đây là đường đi của suy nghĩ, không phải công thức mở bài. Câu chữ phải do học sinh tạo ra cho đúng đề đang gặp.

Lớp 8–9 dùng bản rút gọn; THPT dùng đầy đủ, đặc biệt ở bài có phản đề, nghiên cứu hoặc so sánh.
Ý → MẠCH → CÂU → CHỮ

Bốn vòng tự biên tập

Sửa ý sai/thiếu → sửa thứ tự và liên kết → sửa câu → cuối cùng mới đánh bóng từ ngữ

Sửa chính tả trước khi bài còn lạc luận đề giống như lau cửa kính khi căn nhà chưa dựng xong.

Dùng cho mọi lớp; mức tự chủ tăng dần và luôn lưu dấu thay đổi giữa bản nháp với bản cuối.
NGUỒN ĐỐI CHIẾU

Chuẩn quốc gia, Hà Nội làm điểm tham chiếu thi cử

Yêu cầu cần đạt là chuẩn chung; thứ tự và ngữ liệu có thể khác giữa các bộ sách.

↗Chương trình GDPT môn Ngữ văn – Bộ GDĐT↗Cấu trúc thi vào 10 theo CTGDPT 2018 – Sở GDĐT Hà Nội↗Cấu trúc thi tốt nghiệp THPT từ 2025 – Bộ GDĐT