Câu chuyện nhìn lại đời sống
Cần nắmBối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
Dễ nhầmSắc thái nghĩa, từ tượng hình–tượng thanh, trợ từ–thán từ.
ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT
Trang chủVào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.
Cần nắmBối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
Dễ nhầmSắc thái nghĩa, từ tượng hình–tượng thanh, trợ từ–thán từ.
Mỗi năm tối thiểu 35 văn bản văn học, 9 văn bản nghị luận và 18 văn bản thông tin có độ dài, thể loại tương đương văn bản đã học; thơ yêu thích được đọc thuộc có chọn lọc.
Kể chuyến đi hoặc hoạt động xã hội; thơ sáu–bảy chữ; nghị luận đời sống; phân tích tác phẩm; giải thích hiện tượng, giới thiệu sách và viết kiến nghị.
Trình bày quan điểm xã hội, giới thiệu sách, nghe tóm tắt và thảo luận vấn đề phù hợp lứa tuổi.
Đọc ngữ liệu ngoài sách, phân biệt nhận biết–phân tích–đánh giá; viết bài nghị luận có luận điểm và thao tác phân tích rõ.
Năm cổng là cách website gom năng lực xuyên sách giáo khoa; nhà trường có thể sắp thứ tự khác khi vẫn bảo đảm chương trình.
Truyện lịch sử • Truyện cườiCâu chuyện nhìn lại đời sống3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Sắc thái nghĩa, từ tượng hình–tượng thanh, trợ từ–thán từ.
Kể, bình luận và lắng nghe cách tiếp nhận khác.
Phân biệt dữ kiện trong truyện với đánh giá của người đọc; không kể lại thay phân tích.
Thơ Đường luật • Thơ trào phúng • Thơ sáu–bảy chữLuật thơ và cú xoay của tiếng cười3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Đảo ngữ, câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn.
Đọc theo mạch cảm xúc, giải thích tiếng cười mà không chế giễu người yếu thế.
Nêu được quan hệ giữa lựa chọn hình thức và hiệu quả; không chỉ liệt kê tên phép tu từ.
Hài kịchXung đột làm sân khấu chuyển động3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Kiểu câu, thành phần biệt lập và ngôn ngữ khẩu thoại có chọn lọc.
Đọc phân vai và trao đổi về nhiều cách dàn dựng.
Lí giải xung đột bằng lời thoại hoặc hành động; tránh phán nhân vật bằng một tính từ.
Nghị luận xã hội • Nghị luận văn họcLập luận không đi bằng cảm tính3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Các kiểu đoạn văn và phép liên kết.
Trình bày quan điểm, phản hồi câu hỏi và giới thiệu sách.
Luận điểm có thứ tự; bằng chứng đúng, đủ; đoạn phân tích nói được ‘chi tiết này làm gì’.
Hiện tượng tự nhiên • Giới thiệu sách • Kiến nghịThông tin phải giải thích được3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Từ toàn dân, từ địa phương, biệt ngữ xã hội và phương tiện phi ngôn ngữ.
Thuyết trình có phương tiện hỗ trợ và nghe để tóm tắt.
Thông tin có nguồn, bố cục theo mục đích; kiến nghị nêu rõ vấn đề, đề xuất và người nhận.
Mỗi công thức được giản lược hoặc mở rộng theo đúng độ khó lớp 8; giáo viên có thể bỏ bước không cần khi đề không yêu cầu.
Câu ngắn vẫn đủ điểm khi trả lời đúng việc, có chi tiết và nói rõ chi tiết chứng minh điều gì.
Lớp 6–7 dùng 3 bước đầu; từ lớp 8 thêm bước khóa để tránh trả lời lan man.Dẫn chứng không tự nói. Phần ‘phân tích’ phải làm rõ vì sao lựa chọn nghệ thuật ấy tạo nghĩa hoặc cảm xúc.
Lớp 7 nhận xét nhân vật; lớp 8–9 phân tích tác phẩm; THPT tăng đánh giá và đối chiếu.Không bắt buộc đủ năm nhãn trong mọi đoạn. Chỉ giữ những mắt xích mà đề hỏi và dung lượng cho phép.
Lớp 6–7 nêu ý–lí do–bằng chứng; lớp 8–9 thêm giải pháp; THPT thêm phản đề và giới hạn kết luận.Không viết nửa bài A rồi nửa bài B mà quên so sánh. Mỗi phần phải quay về cùng một tiêu chí.
Dùng từ lớp 10 ở mức liên hệ; lớp 11 so sánh cùng đề tài; lớp 12 viết bài so sánh, đánh giá hoàn chỉnh.Đây là đường đi của suy nghĩ, không phải công thức mở bài. Câu chữ phải do học sinh tạo ra cho đúng đề đang gặp.
Lớp 8–9 dùng bản rút gọn; THPT dùng đầy đủ, đặc biệt ở bài có phản đề, nghiên cứu hoặc so sánh.Sửa chính tả trước khi bài còn lạc luận đề giống như lau cửa kính khi căn nhà chưa dựng xong.
Dùng cho mọi lớp; mức tự chủ tăng dần và luôn lưu dấu thay đổi giữa bản nháp với bản cuối.Không học mới khi thao tác nền cần dùng còn hổng; câu luyện sau này luôn gọi lại đúng nền cũ.
Nắm người nói, tình huống, mạch chính và cảm giác đầu tiên; chưa băm văn bản thành thủ pháp.
Chọn chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, điểm nhìn hoặc cách sắp xếp khiến văn bản tạo hiệu quả.
Chi tiết này làm gì? Vì sao đặt ở đây? Nếu đổi nó, chủ đề hoặc cảm xúc thay đổi ra sao?
Không dừng ở tên biện pháp. Nói rõ hình thức ấy làm nổi bật điều gì và tác động thế nào.
Tự phản biện: còn dấu hiệu nào chưa khớp, bối cảnh nào cần kiểm, ý kiến khác có căn cứ không?
Chọn điều thực sự hiểu, diễn đạt tự nhiên, trích dẫn vừa đủ rồi đọc lại như một người đọc khó tính.
Tác phẩm và thứ tự giữa các bộ sách có thể khác; bài chi tiết sẽ tự biên soạn, không sao chép sách giáo khoa hoặc văn mẫu thương mại.