Kể chuyện giữa thực và ảo
Cần nắmKhông gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật
Dễ nhầmĐiển tích, điển cố; dẫn trực tiếp và gián tiếp.
ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT
Trang chủVào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.
Cần nắmKhông gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật
Dễ nhầmĐiển tích, điển cố; dẫn trực tiếp và gián tiếp.
Mỗi năm tối thiểu 35 văn bản văn học, 9 văn bản nghị luận và 18 văn bản thông tin có độ dài, thể loại tương đương văn bản đã học; thơ yêu thích được đọc thuộc có chọn lọc.
Truyện kể sáng tạo; thơ tám chữ; nghị luận vấn đề–giải pháp; phân tích tác phẩm; thuyết minh danh thắng/di tích; quảng cáo và tờ rơi.
Kể chuyện tưởng tượng, trình bày vấn đề thời sự, thuyết minh, phỏng vấn và thảo luận vấn đề đáng quan tâm.
Hà Nội làm điểm tham chiếu: đọc hiểu ngữ liệu mới, trả lời đúng cấp độ lệnh hỏi; nghị luận xã hội gọn và nghị luận văn học có phân tích bằng chứng.
Năm cổng là cách website gom năng lực xuyên sách giáo khoa; nhà trường có thể sắp thứ tự khác khi vẫn bảo đảm chương trình.
Truyền kì • Trinh thámKể chuyện giữa thực và ảo3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Điển tích, điển cố; dẫn trực tiếp và gián tiếp.
Kể chuyện tưởng tượng có bối cảnh và cốt truyện rõ.
Suy luận bám dấu vết; phân biệt điều văn bản cho biết, điều nhân vật tin và điều người đọc đoán.
Truyện thơ Nôm • Song thất lục bát • Thơ tám chữThơ mang kí ức của tiếng Việt3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần; yếu tố Hán Việt.
Đọc diễn cảm và trình bày cách hiểu có căn cứ.
Gọi đúng đặc điểm thể thơ và chỉ ra hiệu quả; không suy diễn tiểu sử khi văn bản không cho phép.
Bi kịchBi kịch và lựa chọn không dễ3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Câu rút gọn, câu đặc biệt và biến đổi trật tự câu.
Đọc phân vai; thảo luận mà không biến khác biệt thành đúng–sai vội vàng.
Nhìn được hai phía của xung đột và dùng lời thoại/hành động làm căn cứ.
Nghị luận xã hội • Nghị luận văn họcTừ vấn đề đến giải pháp3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Câu đơn–câu ghép; trích dẫn và tham khảo không đạo văn.
Trình bày vấn đề thời sự, nghe và chỉ ra hạn chế lập luận.
Giải pháp gắn nguyên nhân, đối tượng và điều kiện; phân tích văn học không chép nhận định sẵn.
Danh thắng • Phỏng vấn • Quảng cáoĐọc thông tin như một công dân3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết
+Từ ngữ mới, chữ Nôm–Quốc ngữ ở mức sơ giản; tên viết tắt.
Thuyết minh, thực hiện phỏng vấn ngắn và phản hồi ý kiến.
Có nguồn, không thổi phồng; tách thông tin kiểm chứng được khỏi lời quảng bá.
Mỗi công thức được giản lược hoặc mở rộng theo đúng độ khó lớp 9; giáo viên có thể bỏ bước không cần khi đề không yêu cầu.
Câu ngắn vẫn đủ điểm khi trả lời đúng việc, có chi tiết và nói rõ chi tiết chứng minh điều gì.
Lớp 6–7 dùng 3 bước đầu; từ lớp 8 thêm bước khóa để tránh trả lời lan man.Dẫn chứng không tự nói. Phần ‘phân tích’ phải làm rõ vì sao lựa chọn nghệ thuật ấy tạo nghĩa hoặc cảm xúc.
Lớp 7 nhận xét nhân vật; lớp 8–9 phân tích tác phẩm; THPT tăng đánh giá và đối chiếu.Không bắt buộc đủ năm nhãn trong mọi đoạn. Chỉ giữ những mắt xích mà đề hỏi và dung lượng cho phép.
Lớp 6–7 nêu ý–lí do–bằng chứng; lớp 8–9 thêm giải pháp; THPT thêm phản đề và giới hạn kết luận.Không viết nửa bài A rồi nửa bài B mà quên so sánh. Mỗi phần phải quay về cùng một tiêu chí.
Dùng từ lớp 10 ở mức liên hệ; lớp 11 so sánh cùng đề tài; lớp 12 viết bài so sánh, đánh giá hoàn chỉnh.Đây là đường đi của suy nghĩ, không phải công thức mở bài. Câu chữ phải do học sinh tạo ra cho đúng đề đang gặp.
Lớp 8–9 dùng bản rút gọn; THPT dùng đầy đủ, đặc biệt ở bài có phản đề, nghiên cứu hoặc so sánh.Sửa chính tả trước khi bài còn lạc luận đề giống như lau cửa kính khi căn nhà chưa dựng xong.
Dùng cho mọi lớp; mức tự chủ tăng dần và luôn lưu dấu thay đổi giữa bản nháp với bản cuối.Không học mới khi thao tác nền cần dùng còn hổng; câu luyện sau này luôn gọi lại đúng nền cũ.
Nắm người nói, tình huống, mạch chính và cảm giác đầu tiên; chưa băm văn bản thành thủ pháp.
Chọn chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, điểm nhìn hoặc cách sắp xếp khiến văn bản tạo hiệu quả.
Chi tiết này làm gì? Vì sao đặt ở đây? Nếu đổi nó, chủ đề hoặc cảm xúc thay đổi ra sao?
Không dừng ở tên biện pháp. Nói rõ hình thức ấy làm nổi bật điều gì và tác động thế nào.
Tự phản biện: còn dấu hiệu nào chưa khớp, bối cảnh nào cần kiểm, ý kiến khác có căn cứ không?
Chọn điều thực sự hiểu, diễn đạt tự nhiên, trích dẫn vừa đủ rồi đọc lại như một người đọc khó tính.
Tác phẩm và thứ tự giữa các bộ sách có thể khác; bài chi tiết sẽ tự biên soạn, không sao chép sách giáo khoa hoặc văn mẫu thương mại.