ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
NGỮ VĂN 6–12 • ĐỌC CÓ BẰNG CHỨNG • VIẾT CÓ TIẾNG NÓI RIÊNGTHPT • PHẢN BIỆN & NGHỊ LUẬN • TỰ BIÊN SOẠN

ƯỚC MƠ LỚNXƯỞNG ĐỌC & VIẾT

Trang chủ
NGỮ VĂN 10CHẶNG THPT105 TIẾT CỐT LÕI

Từ cảm nhận hợp lí đến nhận định có cấu trúc

Lớp 10 mở cách đọc sử thi, thần thoại, truyện, thơ và sân khấu dân gian; học sinh viết nghị luận chặt chẽ, bài luận về bản thân và báo cáo nghiên cứu có trích dẫn.

THPT • Đọc phản biện–viết độc lập

Sắc độ trầm hơn, tăng văn bản khó, bối cảnh, so sánh, phản đề, nghiên cứu và trách nhiệm học thuật.

ĐỌC

Mỗi năm tối thiểu 35 văn bản văn học, 9 văn bản nghị luận và 18 văn bản thông tin có độ dài, thể loại tương đương văn bản đã học; thơ yêu thích được đọc thuộc có chọn lọc.

VIẾT

Nghị luận xã hội; phân tích, đánh giá tác phẩm; thuyết phục từ bỏ thói quen/quan niệm; bài luận về bản thân; nội quy, hướng dẫn và báo cáo nghiên cứu.

NÓI–NGHE

Thuyết trình vấn đề xã hội, báo cáo nghiên cứu, giới thiệu tác phẩm; thảo luận và bảo vệ/bác bỏ ý kiến có văn hoá.

THI & ĐÁNH GIÁ

Đặt nền cho thi THPT: đọc theo thể loại, phân tích hình thức–nội dung, viết nghị luận có luận đề và kiểm soát nguồn.

CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 10

Năm cổng là cách website gom năng lực xuyên sách giáo khoa; nhà trường có thể sắp thứ tự khác khi vẫn bảo đảm chương trình.

01

Thần thoại • Sử thiCon người kể lại nguồn gốc3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết

CÂU HỎI DẪN ĐƯỜNG

Một cộng đồng gửi điều gì về thế giới và con người qua câu chuyện lớn?

Đọc
  • Không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật
  • Lời kể và lời nhân vật
  • Giá trị, sức sống và bối cảnh văn hoá
Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Sửa lỗi dùng từ; liệt kê và chêm xen.

Viết
  • Phân tích, đánh giá một yếu tố của tác phẩm
  • Viết đoạn liên hệ hai nền văn hoá
Nói và nghe

Giới thiệu văn bản và trao đổi về giá trị còn lại hôm nay.

Bằng chứng học được

Đặt chi tiết vào thể loại và bối cảnh; không dùng tiêu chuẩn hiện đại để phán xét giản đơn.

ĐÃ THẨM ĐỊNHMở chương học hoàn chỉnh →
02

Truyện ngắn • Tiểu thuyếtĐiểm nhìn tạo nên sự thật nghệ thuật3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết

CÂU HỎI DẪN ĐƯỜNG

Người kể cho ta thấy điều gì và cố ý để ta không thấy điều gì?

Đọc
  • Nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn
  • Người kể toàn tri và hạn tri
  • Lời người kể, lời nhân vật
Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Trật tự từ, liên kết đoạn và văn bản.

Viết
  • Phân tích, đánh giá truyện
  • Viết lại cảnh từ điểm nhìn khác để hiểu kĩ thuật
Nói và nghe

Giới thiệu và đánh giá tác phẩm do mình chọn.

Bằng chứng học được

Phân tích tác dụng của điểm nhìn bằng chênh lệch thông tin, không chỉ gọi tên ngôi kể.

ĐÃ THẨM ĐỊNHMở chương học hoàn chỉnh →
03

Thơ • Chèo • TuồngNgôn từ có hình, sân khấu có tiếng3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết

CÂU HỎI DẪN ĐƯỜNG

Nhịp, hình ảnh, lời thoại và cách diễn tạo giá trị thẩm mĩ ra sao?

Đọc
  • Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối
  • Chủ thể và nhân vật trữ tình
  • Tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền
Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Chêm xen, liệt kê; ngôn ngữ và yếu tố phi ngôn ngữ.

Viết
  • Phân tích, đánh giá thơ hoặc kịch
  • Viết đoạn so sánh văn bản và trình diễn
Nói và nghe

Đọc/diễn trích đoạn, nhận xét cả nội dung lẫn cách trình bày.

Bằng chứng học được

Nhìn được hiệu quả của hình thức trên trang và trên sân khấu; không gán mọi ‘tôi’ cho tác giả.

ĐÃ THẨM ĐỊNHMở chương học hoàn chỉnh →
04

Xã hội • Văn học • Bản thânBài nghị luận là một cuộc thuyết phục3 trọng tâm đọc • 3 đầu ra viết

CÂU HỎI DẪN ĐƯỜNG

Người đọc cần được dẫn từ vấn đề đến kết luận qua những nấc nào?

Đọc
  • Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
  • Mục đích, quan điểm và yếu tố biểu cảm
  • Bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Liên kết; trích dẫn và cước chú.

Viết
  • Nghị luận xã hội
  • Phân tích, đánh giá tác phẩm
  • Bài luận thuyết phục hoặc bài luận về bản thân
Nói và nghe

Thuyết trình, bảo vệ hoặc bác bỏ ý kiến bằng căn cứ.

Bằng chứng học được

Hệ thống luận điểm không trùng; bằng chứng tin cậy; cảm xúc phục vụ lập luận thay vì thay thế lập luận.

ĐÃ THẨM ĐỊNHMở chương học hoàn chỉnh →
05

Văn bản thông tin • Nghiên cứuTừ tìm hiểu đến báo cáo3 trọng tâm đọc • 2 đầu ra viết

CÂU HỎI DẪN ĐƯỜNG

Dữ liệu và nguồn được chọn, sắp, chú thích thế nào để người đọc kiểm lại?

Đọc
  • Thông tin chính và vai trò chi tiết
  • Thuyết minh tổng hợp
  • Cách đưa tin và quan điểm người viết
Tiếng Việt trong ngữ cảnh

Phần tỉnh lược, cước chú, biểu đồ và sơ đồ.

Viết
  • Báo cáo kết quả nghiên cứu
  • Nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
Nói và nghe

Trình bày báo cáo có phương tiện hỗ trợ, trả lời câu hỏi làm rõ.

Bằng chứng học được

Có câu hỏi nghiên cứu vừa sức, nguồn thật, trích dẫn rõ; không dùng số liệu không kiểm chứng.

ĐÃ THẨM ĐỊNHMở chương học hoàn chỉnh →
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

Học ngay nơi ngôn ngữ tạo nghĩa

  • Lỗi dùng từ và trật tự từ
  • Chêm xen, liệt kê
  • Lỗi liên kết đoạn và văn bản
  • Trích dẫn, cước chú, phần tỉnh lược
  • Ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ
KIẾN THỨC VĂN HỌC

Dùng để đọc, không dùng để kể tên

  • Cảm hứng chủ đạo và tác phẩm–người đọc
  • Thần thoại, sử thi
  • Người kể chuyện, điểm nhìn trong truyện
  • Giá trị thẩm mĩ của thơ
  • Chèo, tuồng; bối cảnh và tác gia Nguyễn Trãi
CÔNG THỨC TƯ DUY CHO LỚP 10

Có đường đi nhưng không có câu chép sẵn

Mỗi công thức được giản lược hoặc mở rộng theo đúng độ khó lớp 10; giáo viên có thể bỏ bước không cần khi đề không yêu cầu.

Đ–D–G–K

Trả lời đọc hiểu

Đáp thẳng → Dẫn dấu vết → Giải thích → Khóa đúng lệnh hỏi

Câu ngắn vẫn đủ điểm khi trả lời đúng việc, có chi tiết và nói rõ chi tiết chứng minh điều gì.

Lớp 6–7 dùng 3 bước đầu; từ lớp 8 thêm bước khóa để tránh trả lời lan man.
N–D–P–Đ

Một đoạn phân tích văn học

Nhận định → Dẫn chứng vừa đủ → Phân tích chữ/hình/cấu trúc → Đánh giá tác dụng

Dẫn chứng không tự nói. Phần ‘phân tích’ phải làm rõ vì sao lựa chọn nghệ thuật ấy tạo nghĩa hoặc cảm xúc.

Lớp 7 nhận xét nhân vật; lớp 8–9 phân tích tác phẩm; THPT tăng đánh giá và đối chiếu.
V–G–B–M–C

Một đoạn nghị luận xã hội

Vấn đề → Giải thích → Bàn luận có bằng chứng → Mở góc nhìn/giải pháp → Chốt

Không bắt buộc đủ năm nhãn trong mọi đoạn. Chỉ giữ những mắt xích mà đề hỏi và dung lượng cho phép.

Lớp 6–7 nêu ý–lí do–bằng chứng; lớp 8–9 thêm giải pháp; THPT thêm phản đề và giới hạn kết luận.
T–L–C–P–Đ

So sánh hai tác phẩm

Tiêu chí chung → Làm rõ từng tác phẩm → Chỉ ra giống/khác → Lí giải → Đánh giá

Không viết nửa bài A rồi nửa bài B mà quên so sánh. Mỗi phần phải quay về cùng một tiêu chí.

Dùng từ lớp 10 ở mức liên hệ; lớp 11 so sánh cùng đề tài; lớp 12 viết bài so sánh, đánh giá hoàn chỉnh.
ĐỀ → LUẬN → CHỨNG → SỬA

Cả bài nghị luận

Giải mã đề → Chốt luận đề → Xếp luận điểm → Gắn bằng chứng–phân tích → Xét ý kiến khác → Kết → Sửa

Đây là đường đi của suy nghĩ, không phải công thức mở bài. Câu chữ phải do học sinh tạo ra cho đúng đề đang gặp.

Lớp 8–9 dùng bản rút gọn; THPT dùng đầy đủ, đặc biệt ở bài có phản đề, nghiên cứu hoặc so sánh.
Ý → MẠCH → CÂU → CHỮ

Bốn vòng tự biên tập

Sửa ý sai/thiếu → sửa thứ tự và liên kết → sửa câu → cuối cùng mới đánh bóng từ ngữ

Sửa chính tả trước khi bài còn lạc luận đề giống như lau cửa kính khi căn nhà chưa dựng xong.

Dùng cho mọi lớp; mức tự chủ tăng dần và luôn lưu dấu thay đổi giữa bản nháp với bản cuối.
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Đọc bằng bằng chứng, viết bằng tiếng nói riêng

Không học mới khi thao tác nền cần dùng còn hổng; câu luyện sau này luôn gọi lại đúng nền cũ.

01

Đọc một lượt không vội trả lời

Nắm người nói, tình huống, mạch chính và cảm giác đầu tiên; chưa băm văn bản thành thủ pháp.

02

Khoanh điều đáng chú ý

Chọn chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, điểm nhìn hoặc cách sắp xếp khiến văn bản tạo hiệu quả.

03

Đặt câu hỏi có ích

Chi tiết này làm gì? Vì sao đặt ở đây? Nếu đổi nó, chủ đề hoặc cảm xúc thay đổi ra sao?

04

Nối bằng chứng với nhận xét

Không dừng ở tên biện pháp. Nói rõ hình thức ấy làm nổi bật điều gì và tác động thế nào.

05

Thử một cách hiểu khác

Tự phản biện: còn dấu hiệu nào chưa khớp, bối cảnh nào cần kiểm, ý kiến khác có căn cứ không?

06

Viết bằng tiếng nói của mình

Chọn điều thực sự hiểu, diễn đạt tự nhiên, trích dẫn vừa đủ rồi đọc lại như một người đọc khó tính.

CHO PHỤ HUYNH

Hỏi để con tự nói

Đọc một đoạn con viết và nói nơi mình hiểu nhất, nơi mình bị lạc. Phản hồi như người đọc thật sẽ có ích hơn sửa từng chữ theo cảm tính.

CHO GIÁO VIÊN

Phản hồi để học sinh tiến bộ

Cho học sinh thấy ba bản: dàn ý, bản nháp, bản sửa. Bài tham khảo phải được ‘mổ xẻ’ quyết định viết, không phát để chép cấu trúc câu.

CHUẨN BÀI CHI TIẾT SẼ TRIỂN KHAI

Đủ để tự học, đồng hành và dạy học

01

Câu hỏi lớn và tình huống đọc có thật

02

Ngữ liệu hợp pháp, rõ nguồn và vừa sức

03

Đọc lần một: nắm mạch, không hỏi vụn

04

Bản đồ chi tiết – hình thức – tác dụng

05

Tiếng Việt được khám phá ngay trong ngữ cảnh

06

Hai cách hiểu để học sinh kiểm bằng chứng

07

Dàn ý mở: có nhiệm vụ, không có câu chép sẵn

08

Bản nháp học sinh và dấu vết biên tập

09

Bài tham khảo có chú giải quyết định viết

10

Nói–nghe hoặc đối thoại gắn với bài đọc

11

Luyện tập 85% hiện tại – 15% nền cũ

12

Rubric tự kiểm cho học sinh, phụ huynh, giáo viên

NGUỒN & RANH GIỚI

Yêu cầu cần đạt là trục chung

Tác phẩm và thứ tự giữa các bộ sách có thể khác; bài chi tiết sẽ tự biên soạn, không sao chép sách giáo khoa hoặc văn mẫu thương mại.

Chương trình GDPT môn Ngữ văn – Bộ GDĐTCấu trúc thi vào 10 theo CTGDPT 2018 – Sở GDĐT Hà NộiCấu trúc thi tốt nghiệp THPT từ 2025 – Bộ GDĐT
TRẠNG THÁI XUẤT BẢN

Trọn bộ năm chương Ngữ văn 10 đã mở đầy đủ

Mỗi chương đã có ngữ liệu có ranh giới nguồn rõ ràng, cách đọc có bằng chứng, tiếng Việt trong ngữ cảnh, xưởng viết, bài tham khảo có chú giải, nói–nghe, luyện tập và đáp án. Toàn bộ lộ trình đã hoàn chỉnh.

Bắt đầu Chương 1Xem khung lớp 11Góp ý hoặc báo lỗi