- Nhớ khái niệm cảm ứng ở Sinh học 7.
- Biết truyền tin tế bào ở Sinh học 10.
- Biết nước và ion trong tế bào thực vật từ Chương 1; bài sẽ tự xây phần sinh trưởng lệch cần dùng, không đòi kiến thức Chương 3.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủCảm ứng ở thực vật
Không có hệ thần kinh, cây vẫn thu nhận tín hiệu và tạo hướng động hay ứng động phù hợp bằng cơ chế nào?
Chồi nghiêng về phía sáng, rễ đổi hướng trước vật cản và lá trinh nữ khép khi chạm đều là đáp ứng, nhưng không cùng cơ chế. Muốn giải thích phải tách kích thích–tiếp nhận–truyền tín hiệu–xử lí–đáp ứng và hỏi đáp ứng có phụ thuộc hướng kích thích không.
Biết nền nào cần gọi lại, đích nào phải đạt
- Phát biểu khái niệm, vai trò và cơ chế chung của cảm ứng.
- Giải thích đặc điểm truyền tín hiệu và đáp ứng ở thực vật.
- Phân biệt hướng động với ứng động, các kiểu chính và cơ sở biểu hiện.
- Thiết kế quan sát cây an toàn, vận dụng chăm cây nhưng không nhân hoá.
Bốn lớp kiến thức cốt lõi
Tự nói trước khi mở ví dụ và giới hạn.
Cơ chế chung của cảm ứng
Cảm ứng là khả năng nhận kích thích và tạo đáp ứng phù hợp, giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng và sinh sản. Cơ chế chung gồm thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu, phân tích–tích hợp và trả lời. Ở thực vật, thụ thể, biến đổi ion–điện thế, chất truyền tin thứ hai, hormone và thay đổi biểu hiện gene phối hợp; không cần hệ thần kinh trung ương.
Hiểu thật dễMọi tình huống đều hỏi bốn ô: tín hiệu gì, ai nhận, thông tin đi thế nào, cơ quan nào đổi hoạt động.
Ví dụ có tác dụngÁnh sáng xanh được thụ thể ở chồi nhận, tín hiệu làm phân bố auxin và tốc độ kéo dài hai phía khác nhau, khiến chồi cong.
Móc nhớ đúngNhận → truyền → tích hợp → đáp ứng.
Không được suy diễnNói cây không cảm ứng vì không có não, hoặc gán cho cây ý định/cảm xúc như người.
Quan sát hướng sáng của cây con bằng hộp có cửa sáng
Cây con cùng lô trong cốc đất, hai hộp giấy có khe bên/cửa trên, thước và ảnh theo mốc thời gian.
Không dùng cây độc; không bịt kín gây nóng/thiếu khí; tưới như nhau, không chiếu đèn nóng sát cây; kết thúc sớm nếu cây héo.
- Chia ngẫu nhiên cây tương đương vào nhóm ánh sáng bên và nhóm ánh sáng đều/từ trên.
- Giữ đất, nước, nhiệt độ, thời gian và khoảng cách sáng tương đương.
- Chụp cùng góc, đo góc cong/chiều dài mỗi ngày, ít nhất ba cây mỗi nhóm.
- So sánh phân bố dữ liệu, giải thích và nêu vai trò sinh trưởng–tín hiệu.
Nhóm nhận ánh sáng lệch thường có chồi cong về phía sáng rõ hơn đối chứng.
Hộp đồng thời làm đổi nhiệt độ/ẩm; số cây ít và khác biệt cá thể hạn chế suy rộng.
Ba tình huống để dùng kiến thức
Đặt chậu
Cây ở cửa sổ có thể cong theo ánh sáng; xoay chậu làm đổi tín hiệu nhưng nhu cầu ánh sáng và tốc độ đáp ứng tuỳ loài.
Giàn leo
Tận dụng hướng tiếp xúc giúp cây leo bám; cần giá đỡ không siết tổn thương thân.
Tưới
Rễ phân bố theo nước, khoáng, oxygen và đất; không nên diễn giải một tín hiệu tách khỏi toàn môi trường rễ.
Sửa đúng và vừa bằng chứng
✕ SaiCây không có hệ thần kinh nên không thể cảm ứng.
✓ SửaCây dùng thụ thể, tín hiệu điện–hoá, hormone và thay đổi sinh trưởng/sức trương để đáp ứng.
✕ SaiHướng động là mọi chuyển động của cây.
✓ SửaHướng động là vận động sinh trưởng phụ thuộc hướng kích thích; ứng động không phụ thuộc hướng kích thích.
✕ SaiLá trinh nữ khép là phản xạ thần kinh.
✓ SửaĐó là ứng động do biến đổi tín hiệu và sức trương ở mô vận động, không có cung phản xạ thần kinh.
✕ SaiAuxin luôn làm mọi tế bào kéo dài như nhau.
✓ SửaTác động phụ thuộc nồng độ, mô, cơ quan và tín hiệu khác; rễ–chồi có độ nhạy khác.
Đóng tài liệu rồi tự trả lời
20 câu: 17 câu bài hiện tại, 3 câu nền đã học
Không câu nào cần kiến thức của bài hoặc chương phía sau.
Câu 1Giải thích “Cơ chế chung của cảm ứng” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýNhận → truyền → tích hợp → đáp ứng.
Đáp án mẫuCảm ứng là khả năng nhận kích thích và tạo đáp ứng phù hợp, giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng và sinh sản. Cơ chế chung gồm thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu, phân tích–tích hợp và trả lời. Ở thực vật, thụ thể, biến đổi ion–điện thế, chất truyền tin thứ hai, hormone và thay đổi biểu hiện gene phối hợp; không cần hệ thần kinh trung ương.
Vì saoMọi tình huống đều hỏi bốn ô: tín hiệu gì, ai nhận, thông tin đi thế nào, cơ quan nào đổi hoạt động.
Câu 5Giải thích “Ứng động” bằng lời của em.BÀI HIỆN TẠI • 85%+
Gợi ýKhông theo hướng kích thích; sinh trưởng hoặc sức trương.
Đáp án mẫuỨng động là vận động không định hướng theo hướng kích thích; có thể do sinh trưởng không đều (ứng động sinh trưởng) hoặc thay đổi sức trương nước của tế bào vận động (ứng động không sinh trưởng). Ánh sáng, nhiệt độ, tiếp xúc và nhịp sinh học có thể là tín hiệu; hình dạng cơ quan quyết định kiểu vận động.
Vì saoKích thích có thể đến từ một phía nhưng đáp ứng đóng/mở theo cấu tạo sẵn, không 'chỉ' về nguồn kích thích.
Sáu câu kiểm tra hiểu bản chất
Mục tiêu: ít nhất 5/6
1Trình tự cơ chế cảm ứng chung là
2Hướng động khác ứng động ở
3Tua cuốn quấn giá đỡ là
4Lá trinh nữ khép nhanh chủ yếu do
5Thí nghiệm hướng sáng cần
6Phát biểu đúng về auxin là
Phụ huynh không dạy thay; giáo viên không chấm nhớ máy móc
Phụ huynh
- Cho con chụp một chậu cây theo thời gian, không liên tục chạm/trêu cây để xem phản ứng.
- Không mua hoặc pha chất kích thích sinh trưởng cho hoạt động tại nhà.
- Khuyến khích dùng từ cơ chế thay vì nói cây 'thích', 'sợ' như con người.
Giáo viên
- Mở chương bằng cơ chế chung rồi mới phân loại biểu hiện.
- Phân biệt hướng động–ứng động bằng hướng kích thích, không bằng nhanh–chậm.
- Thí nghiệm cây cần lặp, đo định lượng và kiểm soát nhiệt trong hộp.
Năm câu phải tự nói lại được
- Cảm ứng gồm thu nhận, dẫn truyền, tích hợp và đáp ứng.
- Thực vật cảm ứng bằng mạng thụ thể, tín hiệu điện–hoá, hormone và gene, không cần hệ thần kinh.
- Hướng động phụ thuộc hướng kích thích và thường do sinh trưởng lệch.
- Ứng động không phụ thuộc hướng kích thích, có thể do sinh trưởng hoặc sức trương.
- Ứng dụng phải xét loài–môi trường và được kiểm tra bằng thiết kế có đối chứng.