ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • LỚP 10

Sinh học 10

Dùng cấu trúc, năng lượng và thông tin để giải thích đơn vị của sự sống

Xây nền THPT về phương pháp sinh học, các cấp tổ chức sống, sinh học tế bào, vi sinh vật và virus.

Phạm vi: Sinh học là môn lựa chọn trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở THPT. Khung cốt lõi và ba chuyên đề học tập được tách riêng theo Chương trình GDPT.
THPT • Học chuyên sâu

Đi sâu cơ chế, dữ liệu, thực nghiệm, công nghệ sinh học, đạo đức và định hướng nghề nghiệp.

CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 10

Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.

01

Sinh học 10 • Mở đầu • 6% thời lượng cốt lõi dự kiếnMở đầu: Sinh học, phát triển bền vững và phương pháp nghiên cứu4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Có kĩ năng học Khoa học tự nhiên: đặt câu hỏi, quan sát, đo, trình bày dữ liệu.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Nêu đối tượng, vai trò, triển vọng, nghề nghiệp; phân tích quan hệ với phát triển bền vững và vận dụng phương pháp nghiên cứu, kể cả giới thiệu tin sinh học.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi sinh học là môn học thuộc tên; nhầm tương quan với quan hệ nhân quả; xem kết quả Internet là bằng chứng đã kiểm chứng.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Thiết kế một câu hỏi nghiên cứu nhỏ, giả thuyết, biến, cách thu dữ liệu và nguyên tắc đạo đức.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Y – dược
  • Nông nghiệp
  • Công nghệ thực phẩm
02

Sinh học 10 • Cấp độ tổ chức sống • 3% thời lượng cốt lõi dự kiếnCác cấp độ tổ chức của thế giới sống3 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm cấp tổ chức trong cơ thể và hệ sinh thái ở THCS.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân biệt các cấp độ tổ chức sống, nêu đặc điểm chung và giải thích quan hệ thứ bậc giữa các cấp.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Cho rằng cấp lớn chỉ là phép cộng cơ học của cấp nhỏ; coi mọi hệ thống phức tạp đều có một trung tâm điều khiển duy nhất.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Dựng bản đồ phân tử → tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển và chỉ ra đặc tính nổi trội.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Hệ vi sinh vật
  • Quần thể cây
  • Sinh quyển
03

Sinh học 10 • Sinh học tế bào • Cấu trúcThành phần hoá học và cấu trúc tế bào4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm nguyên tử, liên kết, nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid ở mức nền KHTN.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích vai trò nước, nguyên tố, phân tử sinh học; so sánh tế bào nhân sơ – nhân thực và liên hệ bào quan với chức năng.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi bào quan là các túi độc lập; đồng nhất tế bào thực vật với một hình chữ nhật cố định; suy chức năng chỉ từ tên gọi.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Quan sát tiêu bản tế bào hoặc dữ liệu ảnh hiển vi, ước lượng kích thước và phân biệt bằng chứng với sơ đồ.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Dinh dưỡng
  • Thuốc tác động tế bào
  • Vật liệu sinh học
04

Sinh học 10 • Sinh học tế bào • Chức năngTrao đổi chất, thông tin và chu kì tế bào4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm cấu trúc tế bào, enzyme và nguyên tắc bảo toàn năng lượng ở mức nền.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Giải thích chuyển hoá, enzyme, ATP, tổng hợp – phân giải, thông tin tế bào, chu kì tế bào và phân bào; liên hệ rối loạn với ung thư ở mức chương trình.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi enzyme bị tiêu hao như chất phản ứng; ATP là kho năng lượng vô hạn; mọi phân chia tế bào đều giống nhau.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Khảo sát ảnh hưởng một yếu tố tới hoạt tính enzyme hoặc dùng dữ liệu mô phỏng chu kì tế bào với đối chứng.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Bảo quản thực phẩm
  • Hô hấp tế bào
  • Ung thư và kiểm soát chu kì
05

Sinh học 10 • Vi sinh vật và virus • 27% thời lượng cốt lõi dự kiếnSinh học vi sinh vật và virus4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm virus, vi khuẩn, nấm ở THCS; hiểu tế bào, enzyme và chuyển hoá.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Mô tả nhóm, phương pháp nghiên cứu, tổng hợp – phân giải, sinh trưởng – sinh sản, ứng dụng vi sinh vật; cấu tạo, nhân lên, ứng dụng và phòng bệnh virus.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất vi sinh vật với mầm bệnh; dùng kháng sinh cho bệnh do virus; coi virus là tế bào có chuyển hoá độc lập.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Phân tích đường cong sinh trưởng hoặc dự án lên men an toàn; điều tra thông tin bệnh do virus từ nguồn y tế đáng tin.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Lên men
  • Xử lí môi trường
  • Phòng bệnh truyền nhiễm
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc

Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.

01

Xác định cấp tổ chức

Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?

02

Hỏi cấu trúc – chức năng

Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?

03

Vẽ cơ chế bằng mũi tên

Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.

04

Dự đoán trước khi xem đáp án

Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?

05

Đọc dữ liệu rồi mới kết luận

Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.

06

Vận dụng có trách nhiệm

Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.

CHUẨN BÀI CHI TIẾT SẼ TRIỂN KHAI

Đủ để học sinh tự học, phụ huynh đồng hành và giáo viên dùng ngay

01

Câu hỏi lớn gắn với một hệ sống thật

02

Mục tiêu quan sát được và bản đồ kiến thức

03

Ôn nối đúng nền từ lớp hoặc chủ đề trước

04

Thuật ngữ cốt lõi kèm ví dụ – phản ví dụ

05

Sơ đồ cấu trúc – chức năng – môi trường

06

Cơ chế bằng mũi tên vật chất – năng lượng – thông tin

07

Quan sát, thực hành hoặc dữ liệu có đối chứng

08

Đồ thị, bảng số liệu và cách kết luận vừa đủ

09

Ngộ nhận phổ biến và phép tự kiểm

10

Tình huống sức khoẻ, nông nghiệp, công nghệ hoặc sinh thái

11

Câu hỏi truy hồi, vận dụng và tự giải thích

12

Góc học sinh – phụ huynh – giáo viên, nguồn và đường học tiếp

TRẠNG THÁI XUẤT BẢN

Sinh học lớp 10 đã hoàn thiện 19 bài cốt lõi

Đủ 19 bài cốt lõi và 5 cổng chương; mỗi bài giữ đúng cấu trúc học, luyện và tự kiểm của tuyến chính.

Học từ Bài 1Tổng ôn lớp 10