Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Học qua bằng chứng

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ

Chương trình Sinh học lớp 11

HỌC NHANH • LỚP 11

Sinh học: chọn đúng bài cần ôn

Vào thẳng bài học. Mỗi chương chỉ giữ ý chính và chỗ dễ nhầm.

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

Cần nắmPhân tích trao đổi nước – khoáng, quang hợp, hô hấp ở thực vật; dinh dưỡng, hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch, bài tiết và cân bằng nội môi ở động vật.

Dễ nhầmTách rời cơ quan khỏi hệ thống; coi quang hợp là ngược hoàn toàn với hô hấp; dùng một chỉ số sinh lí để kết luận toàn bộ sức khoẻ.

Trao đổi chất ở thực vậtCơ thể thực vật là hệ mở trao đổi vật chất, chuyển năng lượng và tự điều hoà.Dễ nhầm: Cây lấy thức ăn sẵn từ đất qua rễ. → Rễ lấy nước và ion khoáng; phần lớn carbon của chất hữu cơ đến từ CO₂ được đồng hoá khi quang hợp.Quang hợp và hô hấp ở thực vậtQuang hợp chuyển năng lượng ánh sáng thành hoá năng và cố định carbon thành chất hữu cơ.Dễ nhầm: Pha tối chỉ diễn ra trong bóng tối. → Pha cố định carbon không dùng ánh sáng trực tiếp nhưng phụ thuộc ATP–NADPH của pha sáng và thường diễn ra khi có ánh sáng.Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vậtDinh dưỡng gồm lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu và đồng hoá.Dễ nhầm: Tiêu hoá và hấp thu là một quá trình. → Tiêu hoá phân giải thức ăn; hấp thu chuyển sản phẩm qua biểu mô vào môi trường trong.Hô hấp và tuần hoànTrao đổi khí hiệu quả cần bề mặt mỏng, ẩm, rộng và duy trì gradient.Dễ nhầm: Động mạch luôn mang máu giàu oxygen. → Động mạch được định nghĩa là dẫn máu rời tim; động mạch phổi mang máu ít O₂.Miễn dịchMiễn dịch gồm hàng rào, đáp ứng bẩm sinh và thích ứng phối hợp.Dễ nhầm: Miễn dịch mạnh hơn luôn tốt hơn. → Đáp ứng cần đúng mục tiêu và mức; quá mức hoặc nhầm mục tiêu có thể gây dị ứng, tự miễn và tổn thương.Bài tiết và cân bằng nội môiBài tiết loại chất thải/dư và góp phần duy trì nội môi.Dễ nhầm: Nội môi ổn định nghĩa là các chỉ số không thay đổi. → Các chỉ số dao động quanh khoảng thích hợp và được điều chỉnh liên tục — đó là cân bằng động.
Xem chương trình chi tiết và học liệu mở rộng
CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 11

Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.

01

Sinh học 11 • Sinh học cơ thể • 41% thời lượng cốt lõi dự kiếnTrao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật6 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm trao đổi chất ở lớp 7, cơ thể người lớp 8 và chuyển hoá tế bào lớp 10.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích trao đổi nước – khoáng, quang hợp, hô hấp ở thực vật; dinh dưỡng, hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch, bài tiết và cân bằng nội môi ở động vật.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Tách rời cơ quan khỏi hệ thống; coi quang hợp là ngược hoàn toàn với hô hấp; dùng một chỉ số sinh lí để kết luận toàn bộ sức khoẻ.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Thiết kế hoặc phân tích thí nghiệm sinh lí có biến kiểm soát; đọc đồ thị tốc độ và giải thích bằng cơ chế.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Năng suất cây trồng
  • Thể thao và tuần hoàn
  • Cân bằng đường huyết
02

Sinh học 11 • Sinh học cơ thể • 17% thời lượng cốt lõi dự kiếnCảm ứng ở sinh vật4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm cảm ứng lớp 7, thần kinh – nội tiết lớp 8 và thông tin tế bào lớp 10.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích cảm ứng ở thực vật, cơ chế cảm ứng và hệ thần kinh ở động vật, tập tính cùng khả năng học tập.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Cho rằng hormone luôn chậm còn thần kinh luôn nhanh trong mọi tình huống; coi tập tính học được không có nền sinh học.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Quan sát hướng động hoặc phân tích dữ liệu phản xạ – tập tính; tách kích thích, bộ phận tiếp nhận, xử lí và đáp ứng.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Hướng động ở cây
  • Phản xạ
  • Học tập và hành vi
03

Sinh học 11 • Sinh học cơ thể • 18% thời lượng cốt lõi dự kiếnSinh trưởng và phát triển ở sinh vật4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm sinh trưởng – phát triển lớp 7, phân bào lớp 10 và điều hoà nội tiết lớp 8.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích sinh trưởng, phát triển ở thực vật – động vật, hormone và nhân tố môi trường; vận dụng vào sản xuất và chăm sóc sức khoẻ.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất phát triển với tăng khối lượng; coi hormone là nguyên nhân duy nhất; suy từ một cá thể cho cả loài.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Thu thập dữ liệu vòng đời hoặc sinh trưởng, chọn mô hình biểu diễn và nhận diện biến sinh học gây sai khác.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Nảy mầm
  • Biến thái
  • Tuổi dậy thì
04

Sinh học 11 • Sinh học cơ thể • 14% thời lượng cốt lõi dự kiếnSinh sản ở sinh vật4 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm sinh sản lớp 7, giảm phân – thụ tinh lớp 9 và chu kì tế bào lớp 10.

ĐÍCH NĂNG LỰC

So sánh sinh sản vô tính, hữu tính ở thực vật – động vật; phân tích điều hoà, ứng dụng và sức khoẻ sinh sản có trách nhiệm.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi sinh sản vô tính luôn tạo bản sao hoàn toàn giống trong mọi điều kiện; quy giản sức khoẻ sinh sản thành một cơ quan riêng lẻ.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Phân tích vòng đời, chiến lược sinh sản hoặc dữ liệu ứng dụng; trình bày với ngôn ngữ chính xác, tôn trọng và riêng tư.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Nhân giống cây
  • Thụ tinh
  • Hỗ trợ sinh sản
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc

Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.

01

Xác định cấp tổ chức

Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?

02

Hỏi cấu trúc – chức năng

Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?

03

Vẽ cơ chế bằng mũi tên

Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.

04

Dự đoán trước khi xem đáp án

Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?

05

Đọc dữ liệu rồi mới kết luận

Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.

06

Vận dụng có trách nhiệm

Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.