ƯỚC MƠ LỚNHỌC ĐÚNG NƠI • ĐẾN ĐÚNG BÀI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMôn lựa chọn THPT • Tự biên soạn

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ
MÔN SINH HỌC THPT • LỚP 12

Sinh học 12

Giải thích di truyền, tiến hoá và sinh thái bằng cơ chế, dữ liệu và trách nhiệm

Hoàn thiện tuyến phổ thông với di truyền học, tiến hoá, sinh thái học – môi trường và các ứng dụng công nghệ.

Phạm vi: Khung bám ba mạch cốt lõi và tỉ lệ thời lượng dự kiến của Chương trình Sinh học 12; không đồng nhất khung chương trình với cấu trúc đề thi của từng năm.
THPT • Học chuyên sâu

Đi sâu cơ chế, dữ liệu, thực nghiệm, công nghệ sinh học, đạo đức và định hướng nghề nghiệp.

CHƯƠNG TRÌNH CỐT LÕI

Bản đồ nội dung lớp 12

Mỗi cổng cho biết phạm vi, nền cần có, đích đến, ngộ nhận, hoạt động tìm hiểu và cầu nối thực tế.

01

Sinh học 12 • Di truyền học • Phân tửDi truyền phân tử và công nghệ gene5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm DNA – RNA – protein lớp 9, phân tử sinh học và điều hoà tế bào lớp 10.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích cơ chế truyền đạt thông tin, điều hoà biểu hiện gene, hệ gene, đột biến gene và nguyên lí – thành tựu công nghệ gene.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi một gene tạo đúng một tính trạng; nhầm chỉnh sửa gene với thay đổi tuỳ ý không có giới hạn; bỏ qua đạo đức sinh học.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Tách chiết DNA theo quy trình phù hợp hoặc phân tích dữ liệu trình tự mô phỏng; tranh biện ứng dụng dựa trên lợi ích, rủi ro và công bằng.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Giải mã hệ gene
  • DNA tái tổ hợp
  • Y học chính xác
02

Sinh học 12 • Di truyền học • Nhiễm sắc thểDi truyền nhiễm sắc thể và quy luật di truyền6 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm nhiễm sắc thể, nguyên phân, giảm phân, Mendel và xác suất lớp 9.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Giải thích cơ sở nhiễm sắc thể, Mendel và mở rộng, liên kết – hoán vị gene, di truyền giới tính, đột biến nhiễm sắc thể và gene ngoài nhân.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Áp dụng tỉ lệ Mendel cho mọi phép lai; nhầm liên kết gene với allele liên kết; bỏ điều kiện của mô hình xác suất.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Mô phỏng giảm phân – thụ tinh, lập giả thuyết kiểu gene và kiểm bằng tỉ lệ đời con; nêu rõ giả định.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Lập bản đồ gene
  • Chọn giống
  • Di truyền ngoài nhân
03

Sinh học 12 • Di truyền học • Quần thể và ứng dụngKiểu gene – môi trường, di truyền quần thể và người5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm quy luật di truyền, xác suất, quần thể và nhân tố môi trường.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích mức phản ứng, chọn – tạo giống, tần số allele – kiểu gene, Hardy–Weinberg và di truyền học người, tư vấn – liệu pháp gene ở mức chương trình.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Đồng nhất kiểu gene với số phận; áp dụng Hardy–Weinberg không kiểm điều kiện; biến nguy cơ thành chẩn đoán cho cá nhân.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Phân tích dữ liệu quần thể hoặc phả hệ giả định; bảo vệ riêng tư và không suy diễn y khoa ngoài bằng chứng.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Giống và môi trường
  • Sàng lọc di truyền
  • Cấu trúc quần thể
04

Sinh học 12 • Tiến hoá • 18% thời lượng cốt lõi dự kiếnTiến hoá5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm biến dị, di truyền quần thể và bằng chứng tiến hoá lớp 9.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích bằng chứng, Darwin, thuyết tiến hoá tổng hợp, thích nghi, hình thành loài, tiến hoá lớn và phát sinh chủng loại.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi chọn lọc tự nhiên tạo biến dị theo nhu cầu; hiểu tiến hoá là tiến bộ tuyến tính; dùng cá thể làm đơn vị tiến hoá nhỏ.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Dùng dữ liệu tần số allele qua thế hệ để đánh giá nhân tố tiến hoá; đọc cây phát sinh mà không coi loài hiện đại là tổ tiên của nhau.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Kháng thuốc
  • Thích nghi
  • Cây sự sống
05

Sinh học 12 • Sinh thái học và môi trường • 26% thời lượng cốt lõi dự kiếnSinh thái học và môi trường5 nội dung • 1 hoạt động tìm hiểu

NỀN CẦN CÓ

Nắm quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển và môi trường lớp 9.

ĐÍCH NĂNG LỰC

Phân tích nhân tố sinh thái, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển; đánh giá phục hồi, bảo tồn, sử dụng tài nguyên và phát triển bền vững.

NGỘ NHẬN PHẢI GỠ

Coi hệ sinh thái cân bằng là bất biến; dùng một chuỗi thức ăn để đại diện toàn bộ lưới; đề xuất bảo tồn mà bỏ cộng đồng và nguồn lực.

QUAN SÁT / THỰC HÀNH / DỮ LIỆU

Điều tra dữ liệu hệ sinh thái hoặc bảo tồn địa phương, lập mô hình quan hệ và đánh giá giải pháp theo tiêu chí sinh thái – xã hội.

BA CẦU NỐI THỰC TẾ
  • Bảo tồn đa dạng sinh học
  • Nông nghiệp bền vững
  • Thích ứng khí hậu
QUY TRÌNH DÙNG CHUNG

Không học Sinh học bằng danh sách tên gọi rời rạc

Sáu bước buộc mỗi kiến thức quay lại cấp tổ chức, cấu trúc – chức năng, cơ chế và bằng chứng.

01

Xác định cấp tổ chức

Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?

02

Hỏi cấu trúc – chức năng

Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?

03

Vẽ cơ chế bằng mũi tên

Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.

04

Dự đoán trước khi xem đáp án

Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?

05

Đọc dữ liệu rồi mới kết luận

Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.

06

Vận dụng có trách nhiệm

Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.

CHUẨN BÀI CHI TIẾT SẼ TRIỂN KHAI

Đủ để học sinh tự học, phụ huynh đồng hành và giáo viên dùng ngay

01

Câu hỏi lớn gắn với một hệ sống thật

02

Mục tiêu quan sát được và bản đồ kiến thức

03

Ôn nối đúng nền từ lớp hoặc chủ đề trước

04

Thuật ngữ cốt lõi kèm ví dụ – phản ví dụ

05

Sơ đồ cấu trúc – chức năng – môi trường

06

Cơ chế bằng mũi tên vật chất – năng lượng – thông tin

07

Quan sát, thực hành hoặc dữ liệu có đối chứng

08

Đồ thị, bảng số liệu và cách kết luận vừa đủ

09

Ngộ nhận phổ biến và phép tự kiểm

10

Tình huống sức khoẻ, nông nghiệp, công nghệ hoặc sinh thái

11

Câu hỏi truy hồi, vận dụng và tự giải thích

12

Góc học sinh – phụ huynh – giáo viên, nguồn và đường học tiếp

TRẠNG THÁI XUẤT BẢN

Sinh học lớp 12 đã hoàn thiện 26 bài cốt lõi

Đã mở trọn 26 bài của năm chương cốt lõi; mỗi bài giữ đúng cấu trúc học, luyện và tự kiểm của tuyến chính.

Học từ Bài 1Tổng ôn lớp 12