Đến nội dung chính
ƯỚC MƠ LỚNHỌC HÔM NAY · VƯƠN NGÀY MAI
SINH HỌC 6–12 • HIỂU SỰ SỐNG BẰNG CẤU TRÚC, CƠ CHẾ VÀ BẰNG CHỨNGMạch Vật sống trong KHTN • Học qua bằng chứng

ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG

Trang chủ

Chương trình Sinh học lớp 6–12

01

Cấp tổ chức trướcLuôn biết đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái.

02

Cơ chế thay cho học vẹtTheo dòng vật chất, năng lượng và thông tin bằng mũi tên có nghĩa.

03

Bằng chứng trước kết luậnCó mẫu, đối chứng, đơn vị, độ biến thiên và giới hạn diễn giải.

04

Sự sống phải được tôn trọngSức khoẻ, riêng tư, đạo đức, an toàn sinh học và bảo tồn đi cùng kiến thức.

THCS • HỌC TÍCH HỢPLớp 6–9: đặt nền về thế giới sống

Không tách sai thành môn độc lập trong tên chính thức.

THPT • HỌC CHUYÊN SÂULớp 10–12: từ tế bào đến sinh quyển

Nội dung cốt lõi và chuyên đề học tập được tách rõ.
KHÔNG HỌC TỪNG LỚP NHƯ NHỮNG HÒN ĐẢO

Năm mạch lớn chạy xuyên suốt bảy năm

Mỗi bài mới phải gọi lại đúng nền cũ và chỉ ra cấp tổ chức đang được mở rộng.

CELL

Tế bào → cơ thể → hệ sống

Lớp 6 cấp tổ chức • Lớp 8 cơ thể người • Lớp 10 tế bào • Lớp 11 sinh học cơ thể

Cấu trúc ở mỗi cấp tạo ra chức năng và đặc tính nổi trội nào?
ATP

Vật chất → năng lượng → cân bằng

Lớp 7 trao đổi chất • Lớp 10 chuyển hoá tế bào • Lớp 11 quang hợp, hô hấp, nội môi

Vật chất đi đâu, năng lượng đổi dạng gì và hệ giữ ổn định thế nào?
DNA

Gene → tính trạng → quần thể

Lớp 9 nền di truyền • Lớp 10 phân bào • Lớp 12 phân tử, nhiễm sắc thể, quần thể

Thông tin được truyền, biểu hiện, biến đổi và phân bố ra sao?
EVO

Biến dị → chọn lọc → tiến hoá

Lớp 6 đa dạng • Lớp 9 tiến hoá nền • Lớp 12 tiến hoá tổng hợp và phát sinh chủng loại

Bằng chứng nào nối cơ chế vi mô với lịch sử đa dạng của sự sống?
ECO

Sinh vật → môi trường → bền vững

Lớp 6 bảo tồn • Lớp 9 hệ sinh thái • Lớp 10 phát triển bền vững • Lớp 12 phục hồi

Một giải pháp tốt cho thiên nhiên có đồng thời khả thi và công bằng với con người không?
CÁCH HỌC THÔNG MINH • KHÔNG HỌC THUỘC DANH SÁCH

Chu trình Sinh học sáu bước

Một nếp tư duy dùng được từ quan sát tế bào lớp 6 đến đọc dữ liệu di truyền – sinh thái lớp 12.

01

Xác định cấp tổ chức

Đang xét phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể hay hệ sinh thái; ranh giới hệ ở đâu?

02

Hỏi cấu trúc – chức năng

Bộ phận nào làm gì, đặc điểm cấu tạo nào hỗ trợ chức năng và bằng chứng nào cho thấy điều đó?

03

Vẽ cơ chế bằng mũi tên

Theo dòng vật chất, năng lượng và thông tin; ghi rõ chiều, điều kiện, điều hoà và phản hồi.

04

Dự đoán trước khi xem đáp án

Nếu thay đổi một biến, điều gì sẽ đổi; điều gì phải giữ nguyên để phép so sánh công bằng?

05

Đọc dữ liệu rồi mới kết luận

Nhìn trục, đơn vị, mẫu, đối chứng, độ biến thiên; tách tương quan khỏi quan hệ nhân quả.

06

Vận dụng có trách nhiệm

Đánh giá lợi ích, rủi ro, sức khoẻ, đạo đức, đa dạng sinh học và giới hạn của kết luận.

MA TRẬN HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ

Không đo năng lực Sinh học chỉ bằng nhớ tên

Tỉ lệ là chuẩn biên tập của website, không thay thế ma trận kiểm tra của nhà trường.

25%

Nhận thức sinh học

Thuật ngữ đúng, phân loại, so sánh và giải thích cấu trúc – chức năng.

30%

Cơ chế và hệ thống

Theo dòng vật chất, năng lượng, thông tin, điều hoà và phản hồi.

25%

Tìm hiểu thế giới sống

Đặt câu hỏi, giả thuyết, đối chứng, thu – xử lí dữ liệu và giới hạn kết luận.

20%

Vận dụng có trách nhiệm

Sức khoẻ, nông nghiệp, công nghệ, môi trường, đạo đức và phát triển bền vững.

Đánh giá đúng tinh thần chương trình:

Kết hợp bài viết, vấn đáp, thuyết trình, quan sát thực hành, điều tra, hồ sơ và dự án; có tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng khi phù hợp.

NGUỒN ĐỐI CHIẾU VÀ PHẠM VI

Nguồn học liệu bám Chương trình GDPT

Chương trình GDPT quy định yêu cầu cần đạt; sách giáo khoa và kế hoạch giáo dục có thể tổ chức thứ tự bài khác nhau.

Phạm vi quốc gia: bộ khung dùng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT làm chuẩn; nhà trường chủ động lựa chọn sách, phân phối và chuyên đề theo kế hoạch giáo dục hợp lệ.