Giải thích chức năng DNA, gene và dòng DNA → RNA → protein bằng chiều–khuôn–sản phẩm.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 1. Di truyền phân tử và công nghệ gene
Theo đúng chiều thông tin, rồi mới đánh giá khả năng can thiệp
DNA–gene, tái bản, phiên mã–dịch mã, điều hoà biểu hiện, hệ gene, đột biến gene, DNA tái tổ hợp, sinh vật biến đổi gene và đạo đức sinh học.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 1Cơ chế truyền đạt thông tin di truyềnCấu trúc DNA cho phép thông tin được lưu, sao chép và biểu hiện thành protein như thế nào?
Học bài →02BÀI 2Điều hoà biểu hiện geneVì sao các tế bào có cùng hệ gene vẫn tạo lượng RNA và protein khác nhau theo thời điểm?
Học bài →03BÀI 3Hệ gene và giải mã hệ geneGiải mã toàn bộ DNA cho biết điều gì về một sinh vật và điều gì vẫn chưa thể kết luận?
Học bài →04BÀI 4Đột biến geneMột thay đổi nhỏ trong trình tự DNA có thể không ảnh hưởng, làm đổi sản phẩm hoặc tạo nguồn biến dị bằng cơ chế nào?
Học bài →05BÀI 5Công nghệ gene và đạo đức sinh họcCon người có thể tạo DNA tái tổ hợp và sinh vật biến đổi gene theo nguyên lí nào, với giới hạn trách nhiệm gì?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
Phân tích operon lac, điều hoà đa tầng và ý nghĩa trong phát triển cá thể.
Đọc dữ liệu hệ gene, phân loại đột biến gene và nêu giới hạn diễn giải.
Giải thích DNA tái tổ hợp/GMO và tranh luận bằng lợi ích, rủi ro, công bằng, đạo đức.
Lập hồ sơ một ứng dụng di truyền phân tử: đoạn thông tin, cơ chế biểu hiện, dữ liệu kiểm chứng, biến thể/rủi ro, người hưởng lợi–chịu tác động, chuẩn an toàn và điều kiện đổi quyết định.
Tiêu chí: đúng cấp tổ chức, có cơ chế hoặc quan hệ, bằng chứng, giới hạn, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối và khả năng giải thích
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 16/20
1Bài 1Chức năng lưu và sao chép thông tin của DNA dựa trực tiếp vào
2Bài 1DNA polymerase kéo dài mạch mới theo chiều
3Bài 1Sản phẩm trực tiếp của phiên mã là
4Bài 1Codon nằm trên
5Bài 2Biểu hiện gene là
6Bài 2Khi không có lactose, operon lac thường thấp vì
7Bài 2Khi có lactose, tác động cốt lõi là
8Bài 2Tầng điều hoà sau phiên mã gồm
9Bài 3Hệ gene gồm
10Bài 3Sau khi đọc các đoạn ngắn, bước cần thiết là
11Bài 3Trình tự tham chiếu là
12Bài 3Một biến thể mới phát hiện
13Bài 4Đột biến gene là
14Bài 4Tổn thương DNA trở thành đột biến ổn định khi
15Bài 4Mất một nucleotide vùng mã hoá thường có thể
16Bài 4Đột biến đồng nghĩa là
17Bài 5Bước sau khi tạo DNA tái tổ hợp là
18Bài 5Vector thường dùng để
19Bài 5Đánh giá GMO đúng nhất là
20Bài 5Chỉnh sửa dòng mầm khác soma vì
Hỏi chiều truyền tin, giao tử và bằng chứng
Cho con vẽ mũi tên, ghi giả định rồi tự sửa. Không dùng bài di truyền để dự đoán bệnh, phẩm chất hoặc giá trị của một người.
Chấm cơ chế trước tỉ lệ
Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn. Hoạt động chỉ dùng mô hình, dữ liệu giả lập hoặc tiêu bản cố định; không lấy mẫu người hay dùng tác nhân gây đột biến.