Nối cấu trúc–vận động nhiễm sắc thể với quy luật gene qua nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
ƯỚC MƠ LỚNPHÒNG KHÁM PHÁ SỰ SỐNG
Trang chủChương 2. Di truyền nhiễm sắc thể và quy luật di truyền
Gene tuân quy luật vì giá mang gene nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp
Cấu trúc nhiễm sắc thể, Mendel và mở rộng, Morgan, liên kết–hoán vị, di truyền giới tính, đột biến nhiễm sắc thể và gene ngoài nhân.
Đi đúng thứ tự, mỗi bài làm nền cho bài sau
Mọi thẻ mở bài học thật; không có nút chờ hoặc liên kết giả.
BÀI 6Cơ sở nhiễm sắc thểCấu trúc và vận động của nhiễm sắc thể biến quy luật phân li của gene thành hiện tượng quan sát được ra sao?
Học bài →02BÀI 7Mendel và mở rộngTừ phép lai có kiểm soát, Mendel suy ra phân li allele và khi nào các tỉ lệ lí thuyết cần được mở rộng?
Học bài →03BÀI 8Liên kết – hoán vị geneVì sao gene cùng nhiễm sắc thể thường đi cùng nhau nhưng trao đổi chéo vẫn tạo tổ hợp mới và cho phép lập bản đồ gene?
Học bài →04BÀI 9Di truyền giới tínhNhiễm sắc thể giới tính và gene liên kết giới tính làm phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau như thế nào?
Học bài →05BÀI 10Đột biến nhiễm sắc thểĐứt–nối sai hoặc phân li sai làm thay đổi cấu trúc, số lượng nhiễm sắc thể và hệ quả ở nhiều gene thế nào?
Học bài →06BÀI 11Di truyền gene ngoài nhânVì sao phép lai thuận nghịch có thể đi theo tế bào chất của mẹ và chứng minh gene còn nằm ở ti thể, lạp thể?
Học bài →Một dòng suy nghĩ xuyên chương
Không coi là xong nếu chỉ thuộc tên
Giải phép lai Mendel và mở rộng với điều kiện, xác suất và giới hạn mẫu.
Suy pha, liên kết, hoán vị, bản đồ gene và liên kết giới tính từ dữ liệu phép lai.
Phân loại đột biến nhiễm sắc thể và giải thích di truyền bào quan bằng phép lai thuận nghịch.
Từ một bộ dữ liệu đời con giả lập, dựng bản đồ: giả thuyết locus, pha, giao tử, tỉ lệ kì vọng, sai lệch, cơ sở nhiễm sắc thể, mô hình thay thế, phép kiểm tiếp theo và giới hạn đạo đức.
Tiêu chí: đúng cấp tổ chức, có cơ chế hoặc quan hệ, bằng chứng, giới hạn, an toàn–đạo đức và một điều cần cải tiến.
Kiểm mối nối và khả năng giải thích
Đạt từ 80%. Mỗi câu đều lấy từ bài đã mở; nộp xong sẽ hiện đáp án và giải thích.
Mục tiêu: 20/24
1Bài 6Locus là
2Bài 6Sau pha S, một nhiễm sắc thể thường gồm
3Bài 6Giảm phân I chủ yếu phân li
4Bài 6Giảm phân II chủ yếu phân li
5Bài 7Cơ sở tế bào của phân li allele là
6Bài 7Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu gene
7Bài 7Tỉ lệ kiểu hình 3:1 cần
8Bài 7AaBb tạo bốn giao tử bằng nhau khi
9Bài 8Gene liên kết là gene
10Bài 8AB/ab có giao tử bố mẹ là
11Bài 8Giao tử tái tổ hợp của AB/ab là
12Bài 8Tần số tái tổ hợp quan sát tối đa là
13Bài 9Trong hệ XX/XY người, trứng thường mang
14Bài 9Con trai nhận X từ
15Bài 9Gene đặc hiệu Y truyền
16Bài 9Kết quả lai thuận nghịch khác nhau có thể gợi
17Bài 10Mất đoạn thường
18Bài 10Chuyển đoạn trao đổi điển hình giữa
19Bài 102n+1 là
20Bài 103n là
21Bài 11Thí nghiệm Correns chứng minh gene ở
22Bài 11Gene ngoài nhân điển hình nằm ở
23Bài 11Di truyền tế bào chất thường theo mẹ vì
24Bài 11Dị thể mtDNA là
Hỏi chiều truyền tin, giao tử và bằng chứng
Cho con vẽ mũi tên, ghi giả định rồi tự sửa. Không dùng bài di truyền để dự đoán bệnh, phẩm chất hoặc giá trị của một người.
Chấm cơ chế trước tỉ lệ
Mỗi bài có đúng 17 câu nội dung hiện tại và 3 câu nền cũ ghi nguồn. Hoạt động chỉ dùng mô hình, dữ liệu giả lập hoặc tiêu bản cố định; không lấy mẫu người hay dùng tác nhân gây đột biến.